Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

PHƯƠNG PHÁP VẬN DỤNG PHÉP LAI MỘT TÍNH TRẠNG

Lớp: Lớp 12
Môn: Sinh Học
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Phương pháp giải bài tập phép lai một tính trạng sinh học 12

Phép lai một tính trạng là nền tảng quan trọng trong quy luật di truyền, thường xuyên xuất hiện trong các bài tập Sinh học 12. Việc nắm vững phương pháp vận dụng phép lai một tính trạng giúp học sinh giải nhanh, chính xác và tự tin khi làm bài thi.

Quy luật di truyền của menden

Bài toán xác định giao tử/tỉ lệ giao tử

Bài toán xác định tính trạng trội/lặn và quy luật di truyền

Phương pháp xác định trội, lặn và quy luật di truyền phân li của Mendel

Trường hợp 1

Trường hợp 2

+ Giả thuyết cho tính trạng do một gene quy định

+ Khi P tương phản mà F1 thu được 100% kiểu hình của một bên bố hoặc mẹ

=> KL: Tính trạng xuất hiện ở F1 là tính trạng do alelle trội quy định

Tính trạng không xuất hiện ở F1 là tính trạng do alelle lặn quy định.

Gene quy định tính trạng di truyền theo quy luật phân li của.

Kết luận kiểu gene từ P F2:

P: AA x aa → F1: 100% Aa

→ F2: 1 AA : 2 Aa : 1 aa

Khi P tương phản mà F1 thu được 100% kiểu hình của một bên bố hoặc mẹ và tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên hay tự thụ phấn thu được F2: ¾ kiểu hình 1 : ¼ kiểu hình 2.

=> KL: Kiểu hình 1 xuất hiện ở F2 với tỉ lệ ¾ là tính trạng do alelle trội quy định.

Kiểu hình 2 xuất hiện ở F2 với tỉ lệ ¼ là tính trạng do alelle lặn quy định.

Gene quy định tính trạng di truyền theo quy luật phân li của.

P đồng hợp, F1 dị hợp

Kết luận kiểu gene từ P F2:

P: AA x aa → F1: 100% Aa

→ F2: 1 AA : 2 Aa : 1 aa

Xác định kết quả các phép lai (giao phối ngẫu nhiên, tự thụ) qua các thế hệ

1. Giao phối ngẫu nhiên

(trường hợp một gene có 2 allele, còn gene có lớn hơn 2 alelle thì xem phần DT quần thể)

a. Nếu phần đực/phần cái giống: P = xAA + yAa + zaa = 1 (x + y + z = 1, 0 ≤ x, y, z ≤ 1)

Cho P giao phối nhau đến F1 thì thực hiện (1. Viết giao tử P → 2. Cho kết hợp giao tử P bố và P mẹ)

P ´ P:

(xAA : yAa : zaa)

x

(xAA : yAa : zaa)

G:

p(A): q(a)

p(A) : q(a) (với p(A) = x + ; q(a) = z + )

F1:

p2 AA : 2pq Aa : q2 aa

Tỉ lệ kiểu gene F1: p2 AA : 2pq Aa : q2 aa.

Tỉ lệ kiểu hình F1: (p2 + 2pq) A- : q2 aa (trong trường hợp A trội hoàn toàn a)

b. Nếu phần đực/phần cái khác

P♀ = x1 AA + y1 Aa + z1 aa = 1P♂ = x2 AA + y2 Aa + z2 aa = 1

Cho P giao phối nhau đến F1 thì thực hiện (1. Viết giao tử P → 2. Cho kết hợp giao tử P bố và P mẹ)

P ´ P:

(x1 AA : y1 Aa : z1 aa)

x

(x2 AA : y2 Aa : z2 aa)

G:

p1 (A): q1 (a)

p2 (A) : q2 (a) (với p1(A) = x1 + \frac{y1}{2}; q1(a) = z1 + \frac{y1}{2})

F1:

p1.p2 AA : (p1q2 + p2.q1) Aa : q1.q2 aa

Tỉ lệ kiểu gene F1: p1.p2 AA : (p1q2 + p2.q1) Aa : q1.q2 aa

Tỉ lệ kiểu hình F1: (p1.p2 + p1q2 + p2.q1) A- : q1.q2 aa

2. Các cá thể tự phối (tự thụ phấn)

Nếu: P = xAA + yAa + zaa = 1 (x + y + z = 1)

Có thể áp dụng mọi trường hợp tự thụ sau:

+ Thế hệ P tất cả cá thể / chỉ 1 cá thể có kiểu gene thì khi đó P = 1 AA / 1 Aa / 1 aa (nghĩa là x = 1 hoặc y = 1 hoặc z = 1)

+ Thế hệ P tất cả cá thể / ít nhất 2 cá thể có 2 kiểu gene thì khi đó P = x AA : y Aa hoặc x AA : z aa hoặc y Aa : z aa

+ Thế hệ P tất cả cá thể / ít nhất 3 cá thể có 3 kiểu gene thì khi đó P = x AA : y Aa : z aa

Nếu tự thụ qua n thế hệ thì ở thế hệ n là:

Fn = \left\lbrack \text{x +
}\frac{y}{2}(\text{1 - }\frac{1}{2^{n}}) \right\rbrackAA : \left\lbrack \frac{y}{2^{n}}
\right\rbrackAa : \left\lbrack
\text{z + }\frac{y}{2}(\text{1 - }\frac{1}{2^{n}})
\right\rbrackaa

Tỉ lệ kiểu gene Fn: \left\lbrack \text{x + }\frac{y}{2}(\text{1 -
}\frac{1}{2^{n}}) \right\rbrackAA : \left\lbrack \frac{y}{2^{n}}
\right\rbrackAa : \left\lbrack
\text{z + }\frac{y}{2}(\text{1 - }\frac{1}{2^{n}})
\right\rbrackaa

Tỉ lệ kiểu hình Fn: (\left\lbrack \text{x + }\frac{y}{2}(\text{1 -
}\frac{1}{2^{n}}) \right\rbrack + \ \left\lbrack \frac{y}{2^{n}}
\right\rbrack) A- : \left\lbrack
\text{z + }\frac{y}{2}(\text{1 - }\frac{1}{2^{n}})
\right\rbrackaa

-----------------------------------

Thành thạo phương pháp vận dụng phép lai một tính trạng sẽ giúp bạn xử lý hiệu quả nhiều dạng bài di truyền cơ bản. Đây là chìa khóa để đạt điểm cao trong phần quy luật di truyền Sinh học 12.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo