Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

RNA VÀ PHIÊN MÃ

Lớp: Lớp 12
Môn: Sinh Học
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Quá trình phiên mã diễn ra như thế nào trong tế bào

RNA và phiên mã là nội dung trọng tâm trong chương trình Sinh học 12, giải thích cách thông tin di truyền được chuyển từ DNA sang sản phẩm chức năng. Nắm vững kiến thức này giúp học sinh hiểu rõ cơ chế biểu hiện gen và làm tốt các câu hỏi vận dụng.

A. RNA là gì?

1. Định nghĩa RNA

RNA (Ribonucleic acid) là đại phân tử sinh học có vai trò trung gian và điều hòa trong quá Tái bản DNA trình biểu hiện thông tin di truyền.

Nếu DNA là “ngân hàng dữ liệu di truyền”, thì RNA chính là “nhân viên vận chuyển và xử lý thông tin” trong tế bào.

2. Cấu trúc RNA

Đơn phân: Nucleotide RNA gồm 3 phần:

- Đường ribose (C₅H₁₀O₅) – có nhóm OH ở C2′ (khác với DNA: deoxyribose thiếu O ở C2′).

- Nhóm photphat (PO₄³⁻).

- Nitrogenus base:

  • Purin: Adenin (A), Guanin (G)
  • Pirimidin: Citocine (C), Uracin (U) – RNA không có Timin (T).

Nhóm –OH ở C2′, RNA kém bền vững hơn DNA (dễ bị thủy phân kiềm hoặc enzyme RNase).

Hình 9. Cấu trúc Nucleotide của RNA

Hình 10. So sánh cấu trúc DNA và RNA

3. Cấu trúc không gian

- RNA thường một mạch (single-stranded), nhưng có thể tự bắt cặp nội mạch (intra-strand base pairing) tạo vùng xoắn kép cục bộ

- Nguyên tắc bổ sung:

A – U (2 liên kết H)

G ≡ C (3 liên kết H)

- Các nucleotide nối với nhau bằng liên kết phosphodieste 3′–5′, giống DNA.

- RNA có tính phân cực: đầu 5′-P và đầu 3′-OH.

4. Các loại RNA

- Ngoài 3 loại RNA “kinh điển” là mRNA (RNA thông tin), tRNA (RNA vận chuyển) và rRNA (RNA ribosome), sinh vật còn có nhiều loại RNA khác với chức năng điều hòa, xúc tác và sửa đổi gen.

Tên RNA

Chức năng chính

snRNA

Tham gia cắt nối intron (splicing) trong mRNA sơ khai. Cấu tạo nên spliceosome (snRNP).

snoRNA

Chỉnh sửa hóa học (methyl hóa, pseudouridyl hóa) rRNA và tRNA.

miRNA (microRNA)

Gắn vào mRNA đích → ức chế dịch mã hoặc phân hủy mRNA → điều hòa biểu hiện gen hậu phiên mã.

siRNA

RNA kép ngắn, có nguồn gốc ngoại lai hoặc thí nghiệm → làm câm gen đặc hiệu (RNAi). Ứng dụng trong liệu pháp RNA.

lncRNA

RNA không mã hóa protein, điều hòa phiên mã, cấu trúc nhiễm sắc thể, bất hoạt NST X, điều hòa epigenetic. Ví dụ: Xist, HOTAIR, NEAT1.

circRNA

Ổn định cao, “bắt giữ” miRNA (miRNA sponge), điều hòa gen; là chỉ dấu sinh học (biomarker) mới trong ung thư, tim mạch, thần kinh.

B. Quá trình phiên mã

1. Vị trí và thời điểm

- Nhân chuẩn: Chủ yếu diễn ra trong nhân (1 số ít ở tế bào chất đó là phiên mã của Gene, ty thể, lạp thể).

- Nhân sơ: diễn ra chỉ ở tế bào chất

- Diễn ra ở pha G1 của kì trung gian của phân bào (ở nhân chuẩn).

- Diễn ra trên một đoạn DNA (gen).

- Các gene trên các NST trong cùng 1 tế bào thì có số lần phiên mã khác nhau. Kể cả các gene trên cùng 1 NST (DNA) cũng có số lần phiên mã không giống nhau.

2. Quá trình phiên mã

RNA polimerase chỉ tổng hợp RNA (5’―3’) dựa trên 1 mạch gốc (3’→ 5’) của gen

3. Nguyên tắc bổ sung

Amt/mRNA liên kết với Tgốc/gene bởi 2 liên kết hydrogene

Umt/mRNA liên kết với Agốc/gene bởi 2 liên kết hydrogene

Gmt/mRNA liên kết với Cgốc/gene bởi 3 liên kết hydrogene

Cmt/mRNA liên kết với Ggốc/gene bởi 3 liên kết hydrogene

4. Phiên mã ngược

Hình 16. Mô tả quá trình phiên mã ngược

- Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA từ khuôn là RNA, ngược lại với quá trình phiên mã bình thường (DNA → RNA).

“Đây là ngoại lệ trong học thuyết trung tâm của sinh học phân tử, được gọi là nguyên lý “phiên mã ngược RNA → DNA”.

- Quá trình này được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược (Reverse Transcriptase)

--------------------------------------------

Hiểu rõ RNA và phiên mã sẽ giúp bạn hệ thống hóa kiến thức di truyền phân tử và nâng cao khả năng làm bài thi. Đây là phần không thể thiếu nếu muốn đạt điểm cao môn Sinh học 12.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo