Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm: Đánh giá năng lực môn Toán lớp 4

Mô tả thêm:

Bài đánh giá năng lực môn Toán lớp 4

Trắc nghiệm: Đánh giá năng lực môn Toán lớp 4 do Vndoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập một cách hiệu quả, qua đó học sinh có thể củng cố kiến thức và hoàn thiện kĩ năng giải quyết vấn đề môn Toán lớp 4.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Quan sát hình sau và điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Trong hình có mấy góc nhọn?

    Trả lời: Trong hình có 2 góc nhọn

    Đáp án là:

    Trong hình có mấy góc nhọn?

    Trả lời: Trong hình có 2 góc nhọn

  • Câu 2: Nhận biết

    Đoạnthẳng MN vuông góc với những đoạn thẳng nào?

    Chọn các đáp án đúng:

  • Câu 3: Thông hiểu

    2 thùng có 15 vỉ sữa, mỗi vỉ có 4 hộp sữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu vỉ sữa?

    Có tất cả số hộp sữa là: 4 × 15 × 2 = 120 (hộp sữa)

  • Câu 4: Thông hiểu

    Với a = 1645, b = 2399, giá trị của biểu thức (a + b) : 2 × 3 là:

    Thay a = 1645, b = 2399 vào biểu thức:

    (a + b) : 2 × 3

    = (1 645 + 2 399) : 2 × 3

    = 4 044 : 2 × 3

    = 2 022 × 3

    = 6 066

  • Câu 5: Vận dụng

    Mẹ mua 2kg gạo tẻ có giá 17 000 đồng 1kg và 3kg gạo nếp có giá 18 000 đồng 1kg. Trung bình mỗi ki-lô-gam gạo có giá là:

    Mẹ mua số ki-lô-gam gạo là: 2 + 3 = 5 (kg)

    Số tiền mua gạo tẻ là: 17 000 × 2 = 34 000 (đồng)

    Số tiền mua gạo nếp là: 18 000 × 3 = 54 000 (đồng)

    Trung bình mỗi ki-lô-gam gạo có giá tiền là: (34 000 + 54 000) : 5 = 17 600 (đồng)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 20dm² = …….. cm²?

    20dm² = 2 000||200||20 000 cm²

    Đáp án là:

    20dm² = 2 000||200||20 000 cm²

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống để so sánh 2 biểu thức:

    948 752 + 10 023 =||<||> 10 023 + 948 752

    Đáp án là:

    948 752 + 10 023 =||<||> 10 023 + 948 752

  • Câu 8: Vận dụng

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 20m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 4m. Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

    Nửa chu vi hình chữ nhật đó là: 20 : 2 = 10 (m)

    Chiều dài mảnh đất là: (10 + 4) : 2 = 7 (m)

    Chiều rộng mảnh đất là: 7 - 4 = 3 (m)

    Diện tích mảnh đất là: 7 × 3 = 21 (m2)

  • Câu 9: Nhận biết

    Quy ước làm tròn giảm cho các số nào?

  • Câu 10: Vận dụng

    Tìm giá trị của x, biết rằng:

     

    x:\frac{1}{3}=\frac{2}{15}\times\frac{5}{8}

    Thực hiện tính như sau:

    x:\frac{1}{3}=\frac{2}{15}\times\frac{5}{8}

    x\ :\ \frac{1}{3}\ =\ \frac{10}{120}

    x=\frac{10}{120}\times\frac{1}{3}

    x=\frac{10}{360}=\frac{1}{36} 

  • Câu 11: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 248 246 + 570 273 là:

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    Mẫu số của phân số \frac{21}{22} là:

  • Câu 13: Thông hiểu

    Tính và rút gọn kết quả của phép tính sau về tối giản nhất:

    \frac{47}{100}+\frac{53}{100}=...?

    Thực hiện tính: \frac{47}{100}+\frac{53}{100}=\frac{47+53}{100}=\frac{100}{100}=1

  • Câu 14: Thông hiểu

    Huấn luyện viên kiểm tra kĩ năng ném bóng vào rổ của bốn cầu thủ và ghi lại kết quả như sau:

    Kết quả sau 100 lần ném bóng

    Họ tên cầu thủ

    Bình

    Hải

    Thắng

    Số lần ném bóng vào rổ

    73

    58

    70

    66

    Sự kiện "Cầu thủ Bình ném bóng không vào rổ" xảy ra bao nhiêu lần?

    Số lần Bình ném bóng không vào rổ là: 100 - 73 = 27 (lần)

  • Câu 15: Nhận biết

    Số 153 436 089 được đọc là:

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm: Đánh giá năng lực môn Toán lớp 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo