Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm: Đánh giá năng lực môn Toán lớp 4

Mô tả thêm:

Bài đánh giá năng lực môn Toán lớp 4

Trắc nghiệm: Đánh giá năng lực môn Toán lớp 4 do Vndoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập một cách hiệu quả, qua đó học sinh có thể củng cố kiến thức và hoàn thiện kĩ năng giải quyết vấn đề môn Toán lớp 4.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Một đội bóng rổ có 7 người, tuổi trung bình là 21 tuổi. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 6 cầu thủ còn lại là 20 tuổi. Vậy tuổi của đội trưởng là

    Trung bình số tuổi của 7 người là: 21 × 7 = 147 (tuổi)

    Trung bình số tuổi của 6 người là: 20 × 6 = 120 (tuổi)

    Tuổi của đội trưởng là: 147 - 120 = 27 (tuổi)

  • Câu 2: Nhận biết

    Số nào sau đây có 9 chữ số 0?

  • Câu 3: Nhận biết

    Góc được tạo bởi tâm O và đường kính EI là góc gì?

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng:

    Thùng thứ nhất đựng \frac{2}{9} lít dầu, thùng thứ hai đựng số lít dầu nhiều gấp 2 lần thùng thứ nhất. Tổng số lít dầu ở cả 2 thùng là:

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    \frac{2}{9} × 2 = \frac{4}{9} (lít)

    Cả 2 thùng có số lít dầu là:

    \frac{2}{9}+\frac{4}{9}=\frac{6}{9}=\frac{1}{3} (lít)

  • Câu 5: Nhận biết

    Hình chữ nhật ABCD có mấy cặp cạnh song song?

    Các cặp cạnh song song trong hình chữ nhật trên là: 

    cạnh AB và cạnh DC

    cạnh AD và cạnh BC

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống:

    (843 - 570) × 5 =||<||> 843 × 5 - 570 × 5

    Đáp án là:

    (843 - 570) × 5 =||<||> 843 × 5 - 570 × 5

    (843 - 570) × 5 = 273 × 5 = 1 365

    843 × 5 - 570 × 5 = 4 215 - 2 850 = 1 365

  • Câu 7: Nhận biết

    Trong các phân số sau, phân số nào sai?

    Phân số có tử số là số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên khác số 0.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tính và rút gọn kết quả phép tính về tối giản:

    \frac{19}{60}+\frac{21}{60}=...?

    Kết quả tối giản của phép tính là:

    Ta thực hiện tính như sau:

    \frac{19}{60}+\frac{21}{60}=\frac{19+21}{60}=\frac{40}{60}=\frac{2}{3}

  • Câu 9: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Huấn luyện viên kiểm tra vận động viên tập nhảy xà 25 lần, số lần nhảy qua xà là 16 lần, số lần rơi xà là 3 lần, số lần nhảy không qua xà là 6 lần

    Đáp án là:

    Huấn luyện viên kiểm tra vận động viên tập nhảy xà 25 lần, số lần nhảy qua xà là 16 lần, số lần rơi xà là 3 lần, số lần nhảy không qua xà là 6 lần

  • Câu 10: Vận dụng

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Hai xe chở tất cả 13 tấn 45 kg gạo, xe thứ nhất chở hơn xe thứ hai 145 kg gạo. Số gạo mỗi xe chở được là:

    - Xe thứ nhất chở: 6 595 || 6595 kg

    - Xe thứ hai chở: 6 450 || 6450 kg

    Đáp án là:

    Hai xe chở tất cả 13 tấn 45 kg gạo, xe thứ nhất chở hơn xe thứ hai 145 kg gạo. Số gạo mỗi xe chở được là:

    - Xe thứ nhất chở: 6 595 || 6595 kg

    - Xe thứ hai chở: 6 450 || 6450 kg

    Đổi 13 tấn 45 kg = 13 045 kg 

    Xe thứ nhất chở được số li-lô-gam gạo là: (13 045 + 145) : 2 = 6 595 (kg)

    Xe thứ hai chở được số ki-lô-gam gạo là: 13 045 - 6 595 = 6 450 (kg)

  • Câu 11: Nhận biết

    Tổng của 306 102 với 215 308 là:

    Tổng của 306 102 với 215 308 là: 306 102 + 215 = 521 410

  • Câu 12: Thông hiểu

    Năm cuối cùng của thế kỷ XX là:

    Thế kỷ XX bắt đầu từ tháng 1 năm 1901 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2 000.

  • Câu 13: Nhận biết

    Làm tròn số 736 192 đến hàng trăm nghìn:

    Làm tròn số 736 192 đến hàng trăm nghìn: Ta thấy số 736 192 gần số 700 000 hơn.

    Vậy làm tròn số 736 192 đến hàng trăm nghìn được số 700 000

  • Câu 14: Thông hiểu

    Với a = 6 412, b = 337, c = 755 230 giá trị của biểu thức a – b + c là:

    Thay a = 6 412, b = 337, c = 755 230 vào biểu thức a – b + c:

    6 412 – 337 + 755 230 = 6 075+ 755 230 = 761 305

  • Câu 15: Thông hiểu

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    47 523 + 19 068 = 19 068 + 47 523

    Đáp án là:

    47 523 + 19 068 = 19 068 + 47 523

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Trắc nghiệm: Đánh giá năng lực môn Toán lớp 4 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường: Đánh giá năng lực môn Toán lớp 4

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo