Từ ngữ chỉ đặc điểm

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn bài viết Từ ngữ chỉ đặc điểm, luyện tập với các từ chỉ đặc điểm lớp 3. Mời các bạn tham khảo lý thuyết sau đó hoàn thành Bài tập về từ chỉ đặc điểm.

1. Từ chỉ đặc điểm là gì?

Khái niệm: Từ chỉ đặc điểm là những từ ngữ chỉ màu sắc, tính cách, trạng thái,... của sự vật, hoạt động hoặc trạng thái.

  • Đặc điểm là nét riêng biệt, là vẻ đẹp của một sự vật nào đó (có thể là người, con vật, đồ vật, cây cối,… )
  • Đặc điểm của một vật chủ yếu là đặc điểm bên ngoài (ngoại hình) mà ta có thể nhận biết trực tiếp qua mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi,…
  • Các nét riêng biệt, vẻ riêng về màu sắc, hình khối, hình dáng, âm thanh,… của sự vật.
  • Đặc điểm của một vật cũng có thể là đặc điểm bên trong mà qua quan sát, suy luận, khái quát,… ta mới có thể nhận biết được.

2. Các từ chỉ đặc điểm

  • Màu sắc: Xanh, đỏ, tím, vàng, tím, vàng, đen, trắng,....
  • Tính cách: Hiền, dữ, thông minh,...
  • Kích cỡ: Dài, ngắn, to, nhỏ,…
  • Tính chất: Đúng, sai, chất lỏng, rắn,…
  • Hình dáng: to, nhỏ, béo, gầy, cao, thấp…
  • Mùi vị: chua, cay, mặn, ngọt…
  • Đặc điểm khác: xinh đẹp, già trẻ, mấp mô…

3. Các dạng từ chỉ đặc điểm

Dạng 1: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu thơ sau:

Em vẽ làng xóm

Tre xanh, lúa xanh

Sông máng lượn quanh

Một dòng xanh mát

Định Hải

Đáp án: Các từ chỉ đặc điểm đã được bôi đậm

Dạng 2: Các sự vật được so sánh với nhau dựa trên đặc điểm nào? 

Ví dụ: Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Bài tập về từ chỉ đặc điểm

4. Luyện tập về từ chỉ đặc điểm

1. Hãy tìm các từ ngữ thích hợp để nói về đặc điểm của nhân vật trong các bài tập mới học.

a) Chú bé Mến trong truyện Đôi bạn.

b) Anh Đom Đóm trong bài thơ cùng tên.

c) Anh Mồ Côi (hoặc người chủ quán) trong truyện Mồ Côi xử kiện.

Đáp án:

Các từ chỉ đặc điểm được bôi đậm

a) Chú bé Mến là một người bạn tốt bụng, dũng cảm, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi gặp nguy hiểm.

b) Anh Đom Đóm là một người cần mẫn, say mê công việc và biết lo lắng cho giấc ngủ của mọi người.

c) Anh Mồ Côi là người xử kiện thông minh, biết lí lẽ và công bằng.

2. Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật.

Em hãy phân biệt các từ ngữ chỉ tính tình, hình dáng và màu sắc.

Đáp án:

a) Đặc điểm về tính tình của một người: thật thà, hài hước, vui vẻ, ngoan ngoãn, hiền hậu, đanh đá, keo kiệt, …

b) Đặc điểm về màu sắc của một vật: xanh, đỏ, tím, vàng, nâu, đen, trắng, xanh biếc, xanh lam, xanh dương, đo đỏ, đỏ tươi, vàng tươi, tím biếc, trắng tinh, trắng ngần, …

c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật: cao lớn, thấp bé, lùn, béo, mũm mĩm, gầy gò, cân đối, vuông vắn, tròn xoe, …

3. Tìm 2-3 từ chỉ đặc điểm có tiếng:

  • rộng
  • sạch

Đáp án: 

  • rộng: rộng rãi
  • sạch: sạch sẽ, sạch đẹp

4. Đặt câu hỏi cho từ được in đậm:

  • Thư viện trường rất yên tĩnh.
  • Sân trường rộng rãi, nhiều cây xanh.

Đáp án:

  • Thư viện trường thế nào?
  • Sân trường thế nào?

Xem thêm:

Khái niệm từ chỉ đặc điểm lớp 3, Bài tập từ chỉ đặc điểm lớp 3 trên đã bổ trợ giúp học sinh tiến bộ hơn với môn Tiếng Việt 3. Ngoài Từ ngữ chỉ đặc điểm, các em học sinh có thể tham khảo Đề thi giữa kì 1 lớp 3Đề thi học kì 1 lớp 3 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 3, Tiếng Việt 3, Tiếng Anh lớp 3.

Tham khảo:

Hãy tham gia ngay chuyên mục Hỏi đáp các lớp. Đây là nơi kết nối học tập giữa các bạn học sinh với nhau, giúp nhau cùng tiến bộ trong học tập. Các bạn học sinh có thể đặt câu hỏi tại đây:

Hỏi đáp, thảo luận và giao lưu về Toán, Văn, Tự nhiên, Khoa học,... từ Tiểu Học đến Trung học phổ thông nhanh nhất, chính xác nhất.

Đánh giá bài viết
5 2.316
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lớp 3 Xem thêm