Tương tác giữa các allele thuộc cùng một gene
Tương tác giữa các alen thuộc cùng một gene sinh học 12 dễ hiểu
Trong di truyền học, không phải mọi alen đều tuân theo quy luật trội – lặn hoàn toàn. Tương tác giữa các alen thuộc cùng một gene là nội dung quan trọng trong học thuyết Mendel mở rộng, giúp giải thích nhiều kiểu hình đa dạng trong thực tế và thường xuất hiện trong đề thi Sinh học 12.
1. Trội không hoàn toàn (di truyền trung gian)
Hiện tượng tương tác giữa các allele của cùng một gene, trong đó một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại dẫn tới thể dị hợp có kiểu hình trung gian (không hoàn toàn giống một bên bố hoặc mẹ)
|
Thí nghiệm |
Kết luận |
|
P. hoa mõm chó lai: cây hoa đỏ x cây hoa trắng F1: 100% cây hoa hồng F2: 1/4 cây hoa đỏ : 2/4 cây hoa hồng : 1/4 cây hoa trắng
|
- Một allele (A) cho sản phẩm protein chức năng bình thường. => KG AA → hoa đỏ - Allele còn lại (a) không tạo ra sản phẩm protein bình thường. => KG aa → hoa trắng - Ở trạng thái dị hợp: + Một allele (A) cho sản phẩm protein chức năng bình thường = ½ mức sản phẩm KG AA + Một allele (a) không cho sản phẩm protein chức năng bình thường → Mức sản phẩm bình thường tạo ra không đủ đề tạo ra kiểu hình bình thường (đỏ) hay do sản phẩm của allele này (A) không đủ để lấn át sự biểu hiện của allele kia (a) → biểu hiện KH trung gian (hồng). |
2. Tính đa hiệu của gene
Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là gene đa hiệu.
Một gene mã hoá cho một phần tử protein quy định nhiều tính trạng. Nếu phân tử protein có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể hoặc là enzyme có tác động đến các phản ứng hoá sinh sẽ quy định nhiều tính trạng của cơ thể.
3. Gene đa allele
Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều allele.
Ví dụ 1: Alelle A bị đột biến tạo các alelle đột biến A1, A2, A3 ….
Ví dụ 2: Kháng nguyên A và B trên màng hồng cầu được quy định bởi các allele đồng trội IA và IB. Allele Io là lặn, không mã hoá kháng nguyên. Sự tương tác giữa các sản phẩm của các allele trong cặp tương đồng quy định nhóm máu thuộc hệ thống ABO.
Ví dụ 3: Gene quy định tính trạng màu mắt của ruồi giấm có nhiều allele như: W+ quy định đỏ dại, Wbl quy định đỏ máu, Wch quy định đỏ chery, w quy định trắng,...
4. Đồng trội
- Trường hợp cả hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể thì kiểu tương tác này được gọi là đồng trội.
Ví dụ: Gene quỵ định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Trong đó allele IA, IB quy định kháng nguyên tương ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và IO không có khả năng quy định kháng nguyên A và B.
Người có kiểu gene dị hợp IAIB có cả hai loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB.
----------------------------------
Hiểu rõ các dạng tương tác giữa các alen giúp bạn phân tích chính xác kiểu gen – kiểu hình và xử lý tốt các bài toán di truyền nâng cao. Đây là chuyên đề quan trọng để đạt điểm cao trong Sinh học 12.