Chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây cao lớn.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Chỉ ít lâu sau | thời gian |
Chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây cao lớn.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Chỉ ít lâu sau | thời gian |
Đề ôn tập hè lớp 4 môn Tiếng Việt - Ngày 23 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 4 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 5. Mời các em tham khảo.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây cao lớn.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Chỉ ít lâu sau | thời gian |
Chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây cao lớn.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Chỉ ít lâu sau | thời gian |
Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Trước cổng trường | nơi chốn||địa điểm |
Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Trước cổng trường | nơi chốn||địa điểm |
Những tia nắng nghịch ngợm trèo qua cửa sổ để vào trong phòng bé.
| Sự vật được nhân hóa | Từ ngữ dùng để nhân hóa |
| những tia nắng | nghịch ngợm||nghịch ngợm trèo qua cửa sổ để vào trong phòng bé |
Những tia nắng nghịch ngợm trèo qua cửa sổ để vào trong phòng bé.
| Sự vật được nhân hóa | Từ ngữ dùng để nhân hóa |
| những tia nắng | nghịch ngợm||nghịch ngợm trèo qua cửa sổ để vào trong phòng bé |
Nhờ hệ thống đường ống gắn các đầu nhỏ giọt, nước và phân bón được cung cấp thường xuyên.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Nhờ hệ thống đường ống gắn các đầu nhỏ giọt | phương tiện |
Nhờ hệ thống đường ống gắn các đầu nhỏ giọt, nước và phân bón được cung cấp thường xuyên.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Nhờ hệ thống đường ống gắn các đầu nhỏ giọt | phương tiện |
Cơn bão hung dữ tìm cách lao vào ngôi làng nhỏ.
| Sự vật được nhân hóa | Từ ngữ dùng để nhân hóa |
| cơn bão | hung dữ||hung dữ tìm cách lao vào ngôi làng nhỏ |
Cơn bão hung dữ tìm cách lao vào ngôi làng nhỏ.
| Sự vật được nhân hóa | Từ ngữ dùng để nhân hóa |
| cơn bão | hung dữ||hung dữ tìm cách lao vào ngôi làng nhỏ |
Quanh thân cây, những lá ngô rộng dài trổ ra mạnh mẽ, nõn nà.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Quanh thân cây | nơi chốn||địa điểm |
Quanh thân cây, những lá ngô rộng dài trổ ra mạnh mẽ, nõn nà.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Quanh thân cây | nơi chốn||địa điểm |
Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Thỉnh thoảng | thời gian |
Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Thỉnh thoảng | thời gian |
Vào cuộc đua, mỗi ghe có một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy và một người đứng giữa ghe giữ nhịp.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Vào cuộc đua | thời gian |
Vào cuộc đua, mỗi ghe có một người giỏi tay chèo ngồi đằng mũi chỉ huy và một người đứng giữa ghe giữ nhịp.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Vào cuộc đua | thời gian |
Trên ngọn, một thứ búp như kết bằng nhung và phấn vươn lên.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Trên ngọn | nơi chốn||địa điểm |
Trên ngọn, một thứ búp như kết bằng nhung và phấn vươn lên.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Trên ngọn | nơi chốn||địa điểm |
Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em cố gắng học bài, làm bài đầy đủ.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Bằng một giọng thân tình | phương tiện |
Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em cố gắng học bài, làm bài đầy đủ.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Bằng một giọng thân tình | phương tiện |
Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm vì muốn mẹ đỡ vất vả.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| vì muốn mẹ đỡ vất vả | nguyên nhân |
Cô bé dậy thật sớm thổi giúp mẹ nồi cơm vì muốn mẹ đỡ vất vả.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| vì muốn mẹ đỡ vất vả | nguyên nhân |
Những đám mây lười biếng cứ đứng im một chỗ suốt từ sáng đến chiều.
| Sự vật được nhân hóa | Từ ngữ dùng để nhân hóa |
| những đám mây | lười biếng||lười biếng cứ đứng im một chỗ |
Những đám mây lười biếng cứ đứng im một chỗ suốt từ sáng đến chiều.
| Sự vật được nhân hóa | Từ ngữ dùng để nhân hóa |
| những đám mây | lười biếng||lười biếng cứ đứng im một chỗ |
Để hạn chế mùi hôi từ con kênh và để phát triển giao thông, năm 1977, con kênh được cống hóa.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Để hạn chế mùi hôi từ con kênh và để phát triển giao thông, năm 1977 | mục đích, thời gian |
Để hạn chế mùi hôi từ con kênh và để phát triển giao thông, năm 1977, con kênh được cống hóa.
| Trạng ngữ | Trạng ngữ bổ sung thông tin về |
| Để hạn chế mùi hôi từ con kênh và để phát triển giao thông, năm 1977 | mục đích, thời gian |
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: