Khu bảo tồn động vật Ngô-rông-gô-rô có diện tích 8 202 ki-lô-mét vuông, nằm ở phía đông bắc quốc gia Tan-da-ni-a ✿Châu Phi✿.
Bài tập ôn hè lớp 4 môn Tiếng Việt Online - Ngày 35
Đề ôn tập hè lớp 4 môn Tiếng Việt - Ngày 35 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 4 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 5. Mời các em tham khảo.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 23 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 23 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Chọn dấu câu thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:
-
Câu 2:
Vận dụng
Tìm nghĩa của mỗi thành ngữ nói về lòng dũng cảm sau:Gan vàng dạ sắtTo gan lớn mậtDám nghĩ dám làmDám ăn dám nóigan dạ, kiên cường, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểmmạnh bạo, có phần ương bướng, liều lĩnhcó cách nghĩ, cách làm sáng tạo, táo bạonói năng bạo dạn, thẳng thắnĐáp án đúng là:Gan vàng dạ sắtTo gan lớn mậtDám nghĩ dám làmDám ăn dám nóigan dạ, kiên cường, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểmmạnh bạo, có phần ương bướng, liều lĩnhcó cách nghĩ, cách làm sáng tạo, táo bạonói năng bạo dạn, thẳng thắn
-
Câu 3:
Nhận biết
Chọn dấu câu thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:
Vèo một cái, hai ngày tham quan Pa-ri đã hết. Nắm tay Dương đi dạo trên đường phố, bà Mi-su hạ giọng thì thầm như đôi bạn thân:
✿ Tạm biệt Pa-ri đi! Sáng mai, cháu sẽ không đi lại trên con đường này. Vào giờ này ngày mai, gia đình cháu đã ở trên máy bay rồi.
✿ Cháu sẽ rất nhớ bà. Pa-ri trở nên thân thiện hơn nhờ có bà đấy ạ.
-
Câu 4:
Vận dụng
Đặt tên cho các nhóm từ ngữ sau:Từ ngữ có nghĩa giống với từ đẹpTừ ngữ có nghĩa trái ngược với từ đẹpTừ ngữ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của ngườiTừ ngữ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của thiên nhiênxinh đẹp, xinh xắn, xinh xinh, xinh xẻo, dễ thương, dễ nhìn, ưa nhìnxấu, xấu xí, tầm thường, khó nhìndịu dàng, lịch sự, nết na, hiền hậu, mũm mĩm, thẳng thắndiệu kì, hoành tráng, hùng vĩ, bao la, trùng điệp, rực rỡĐáp án đúng là:Từ ngữ có nghĩa giống với từ đẹpTừ ngữ có nghĩa trái ngược với từ đẹpTừ ngữ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của ngườiTừ ngữ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của thiên nhiênxinh đẹp, xinh xắn, xinh xinh, xinh xẻo, dễ thương, dễ nhìn, ưa nhìnxấu, xấu xí, tầm thường, khó nhìndịu dàng, lịch sự, nết na, hiền hậu, mũm mĩm, thẳng thắndiệu kì, hoành tráng, hùng vĩ, bao la, trùng điệp, rực rỡ
-
Câu 5:
Thông hiểu
Nối đúng công dụng của các loại dấu câu sau:Dấu gạch ngangDấu ngoặc đơnDấu ngoặc képđánh dấu các ý liệt kêđánh dấu phần chú thíchđánh dấu tên tác phẩm hoặc tài liệuĐáp án đúng là:Dấu gạch ngangDấu ngoặc đơnDấu ngoặc képđánh dấu các ý liệt kêđánh dấu phần chú thíchđánh dấu tên tác phẩm hoặc tài liệu
-
Câu 6:
Vận dụng
Xếp các thành ngữ sau vào nhóm thích hợp:Thành ngữ nói về lòng dũng cảmThành ngữ nói về sự hèn nhátGan vàng dạ sắt To gan lớn mật Dám nghĩ dám làm Dám ăn dám nói Gan bằng cóc tía Tham sống sợ chết Nhát như cáy Sợ bóng sợ gió Thần hồn nát thần tính Nhát như thỏ đếĐáp án đúng là:Thành ngữ nói về lòng dũng cảmGan vàng dạ sắt To gan lớn mật Dám nghĩ dám làm Dám ăn dám nói Gan bằng cóc tíaThành ngữ nói về sự hèn nhátTham sống sợ chết Nhát như cáy Sợ bóng sợ gió Thần hồn nát thần tính Nhát như thỏ đế
-
Câu 7:
Thông hiểu
Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp trong câu sau và chép lại câu:
Ra bờ ao, đến bên cây sung cành lá xoà xuống gần mặt nước, bà kể:
Cây này ông trồng, rồi ông uốn nó xuống để cho cá ăn sung.
→ - Cây này ông trồng, rồi ông uốn nó xuống để cho cá ăn sung
Đáp án là:Ra bờ ao, đến bên cây sung cành lá xoà xuống gần mặt nước, bà kể:
Cây này ông trồng, rồi ông uốn nó xuống để cho cá ăn sung.
→ - Cây này ông trồng, rồi ông uốn nó xuống để cho cá ăn sung
-
Câu 8:
Vận dụng
Tìm nghĩa của mỗi thành ngữ nói về sự nhút nhát (không dũng cảm) sau:Tham sống sợ chếtNhát như cáySợ bóng sợ gióThần hồn nát thần tínhsợ chết đến mức hèn nhát, đáng khinh bỉvô cùng nhút nhát, không dám đối mặt với bất cứ việc gìsợ sệt hão huyền, không có căn cứ xác thựctự mình làm mình sợ, chỉ những người yếu bóng vía, hay sợ hãi vu vơĐáp án đúng là:Tham sống sợ chếtNhát như cáySợ bóng sợ gióThần hồn nát thần tínhsợ chết đến mức hèn nhát, đáng khinh bỉvô cùng nhút nhát, không dám đối mặt với bất cứ việc gìsợ sệt hão huyền, không có căn cứ xác thựctự mình làm mình sợ, chỉ những người yếu bóng vía, hay sợ hãi vu vơ
-
Câu 9:
Thông hiểu
Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp và chép lại câu văn đó:
Quy chống tay, tì má, nhìn lên bức tường trước mặt. Màu vôi xanh mát hiện ra như tấm màn ảnh rộng. Quy đọc nhẩm đề bài tập làm văn: Em hãy tả lại quang cảnh một trận mưa rào.
→ “Em hãy tả lại quang cảnh một trận mưa rào.”
Đáp án là:Quy chống tay, tì má, nhìn lên bức tường trước mặt. Màu vôi xanh mát hiện ra như tấm màn ảnh rộng. Quy đọc nhẩm đề bài tập làm văn: Em hãy tả lại quang cảnh một trận mưa rào.
→ “Em hãy tả lại quang cảnh một trận mưa rào.”
-
Câu 10:
Thông hiểu
Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp và chép lại câu văn đó:
Mai thoáng nghĩ trong đầu giá có một phép màu để cành hoa liền lại. Rồi cô bé thì thầm: Ông Bụt ơi, cứu con!.
→ “Ông Bụt ơi, cứu con!”
Đáp án là:Mai thoáng nghĩ trong đầu giá có một phép màu để cành hoa liền lại. Rồi cô bé thì thầm: Ông Bụt ơi, cứu con!.
→ “Ông Bụt ơi, cứu con!”
-
Câu 11:
Vận dụng
Chọn từ ngữ phù hợp trong ngoặc thay cho các ✿:
Cuối chiều mùa hè, nắng đã ✿ (tàn, khuất) sau những rặng dừa ✿ (tả tơi, tàn lụi) vì gió biển. Những cơn gió cũng ngày càng mạnh hơn, lồng lộng hơn. Chúng vội vã xua đi những chút gì còn sót lại của một ngày nắng ✿ (oi ả, nồng nàn), khiến cho vùng biển trở nên ✿ (mát mẻ, man mát) vô cùng.
Đáp án là:Cuối chiều mùa hè, nắng đã ✿ (tàn, khuất) sau những rặng dừa ✿ (tả tơi, tàn lụi) vì gió biển. Những cơn gió cũng ngày càng mạnh hơn, lồng lộng hơn. Chúng vội vã xua đi những chút gì còn sót lại của một ngày nắng ✿ (oi ả, nồng nàn), khiến cho vùng biển trở nên ✿ (mát mẻ, man mát) vô cùng.
-
Câu 12:
Vận dụng
Tìm nghĩa của các từ ngữ sau:can đảmcan trườngquả cảmcó dũng khí để không sợ nguy hiểm, đau khổgan góc, không sợ nguy hiểmcó quyết tâm và dũng khí, dám đương đầu với nguy hiểm để làm những việc thấy cần phải làmĐáp án đúng là:can đảmcan trườngquả cảmcó dũng khí để không sợ nguy hiểm, đau khổgan góc, không sợ nguy hiểmcó quyết tâm và dũng khí, dám đương đầu với nguy hiểm để làm những việc thấy cần phải làm
-
Câu 13:
Vận dụng
Chọn từ ngữ phù hợp trong ngoặc thay cho các ✿:
Các đồi thông không quá ✿ (sâu, cao), nằm liền nhau tạo thành những đường cong ✿ (bập bùng, trập trùng) thích mắt. Các cây thông ở đây đã được trồng từ cách đây cả mấy mươi năm, nên cây nào cũng ✿ (cao cả, cao lớn) lắm. Thân cây thông to và chắc như cột nhà, tán lá ✿ (xanh xao, xanh rì), che kín cả ánh nắng mặt trời.
Đáp án là:Các đồi thông không quá ✿ (sâu, cao), nằm liền nhau tạo thành những đường cong ✿ (bập bùng, trập trùng) thích mắt. Các cây thông ở đây đã được trồng từ cách đây cả mấy mươi năm, nên cây nào cũng ✿ (cao cả, cao lớn) lắm. Thân cây thông to và chắc như cột nhà, tán lá ✿ (xanh xao, xanh rì), che kín cả ánh nắng mặt trời.
-
Câu 14:
Thông hiểu
Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp trong câu sau và chép lại câu:
Tôi còn vui hơn khi tìm được nhan đề Trăng Rằm yêu thương cho tờ báo tường. Thằng Eng chắc hẳn sẽ rất thích cái tên đó.
→ Tôi còn vui hơn khi tìm được nhan đề “Trăng Rằm yêu thương” cho tờ báo tường
Đáp án là:Tôi còn vui hơn khi tìm được nhan đề Trăng Rằm yêu thương cho tờ báo tường. Thằng Eng chắc hẳn sẽ rất thích cái tên đó.
→ Tôi còn vui hơn khi tìm được nhan đề “Trăng Rằm yêu thương” cho tờ báo tường
-
Câu 15:
Vận dụng
Chọn từ ngữ phù hợp trong ngoặc thay cho các ✿:
Nước biển sau một ngày tắm nắng vẫn mát mẻ và ✿ (trong trắng, trong veo). Mặt nước dập dềnh, chao đảo, đẩy đưa những con sóng trôi vào bờ. Nhưng chưa kịp ✿ (hòa tan, vỡ tan) thành bọt biển, sóng nước đã lại rút lui ra ngoài khơi xa, trông ✿ (ngộ nghĩnh, ngây ngô) như mấy đứa trẻ con chơi xích đu vậy.
Đáp án là:Nước biển sau một ngày tắm nắng vẫn mát mẻ và ✿ (trong trắng, trong veo). Mặt nước dập dềnh, chao đảo, đẩy đưa những con sóng trôi vào bờ. Nhưng chưa kịp ✿ (hòa tan, vỡ tan) thành bọt biển, sóng nước đã lại rút lui ra ngoài khơi xa, trông ✿ (ngộ nghĩnh, ngây ngô) như mấy đứa trẻ con chơi xích đu vậy.
-
Câu 16:
Vận dụng
Tìm nghĩa của mỗi thành ngữ nói về lòng dũng cảm sau:Gan bằng cóc tíaGan lì tướng quânVào sinh ra tửDám đương đầu với thế lực lớn hơn mình, không biết sợ là gìGan góc, bất chấp mọi khó khăn, nguy hiểm, không biết sợ hãi là gìTrải qua bao gian lao thử thách, xông pha chốn nguy hiểm, luôn cận kề cái chếtĐáp án đúng là:Gan bằng cóc tíaGan lì tướng quânVào sinh ra tửDám đương đầu với thế lực lớn hơn mình, không biết sợ là gìGan góc, bất chấp mọi khó khăn, nguy hiểm, không biết sợ hãi là gìTrải qua bao gian lao thử thách, xông pha chốn nguy hiểm, luôn cận kề cái chết
-
Câu 17:
Thông hiểu
Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:Hoạt động của thư việnHoạt động của học sinh ở thư việnNhận xét của học sinh về sáchtrưng bày sách giới thiệu sách bảo quản sách đọc sách mượn sách hay thú vịĐáp án đúng là:Hoạt động của thư việntrưng bày sách giới thiệu sách bảo quản sáchHoạt động của học sinh ở thư việnđọc sách mượn sáchNhận xét của học sinh về sáchhay thú vị
-
Câu 18:
Nhận biết
Chọn dấu câu thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:
Tên của khu bảo tồn được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô-rông-gô-rô theo tiếng địa phương có nghĩa là ✿Quà tặng cuộc sống✿.
-
Câu 19:
Thông hiểu
Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp và chép lại câu văn đó:
Người dân trên đảo ngầm quy ước: chỉ con trai mới được chơi trống. Vì vậy, khi thấy Mi-lô tập chơi trống, mọi người thường hét lên: Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái.
→ “Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái.”
Đáp án là:Người dân trên đảo ngầm quy ước: chỉ con trai mới được chơi trống. Vì vậy, khi thấy Mi-lô tập chơi trống, mọi người thường hét lên: Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái.
→ “Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái.”
-
Câu 20:
Thông hiểu
Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp trong câu sau và chép lại câu:
Uy danh của ông khiến kẻ thù vô cùng khiếp sợ và khâm phục. Chúng gọi ông là viên hổ tướng họ Phạm. Khi đó, ông mới ngoài 30 tuổi.
→ Chúng gọi ông là “viên hổ tướng họ Phạm”
Đáp án là:Uy danh của ông khiến kẻ thù vô cùng khiếp sợ và khâm phục. Chúng gọi ông là viên hổ tướng họ Phạm. Khi đó, ông mới ngoài 30 tuổi.
→ Chúng gọi ông là “viên hổ tướng họ Phạm”
-
Câu 21:
Nhận biết
Chọn dấu câu thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:
Thế mà có lúc thấy Ki-a tỉnh giấc trong đêm, mẹ không biết em vừa mơ về quê ngoại, lại bảo: ✿Cún con ngủ đi chứ!✿. Những lúc như thế, Ki-a tự hỏi: ✿Mẹ có mơ về quê ngoại như mình không nhỉ?✿.
-
Câu 22:
Vận dụng
Chọn từ ngữ phù hợp trong ngoặc thay cho các ✿:
Suốt bốn mùa mặt nước ở đầm luôn được che kín bởi các tàu lá sen to ✿ (xanh xao, xanh mướt). Chúng ✿ (xen lẫn, chen chúc) nhau, tạo nên một thảm xanh mượt. Từ giữa các kẽ lá, hoa sen nhô thẳng lên trời. Mới đầu là nụ tròn to như cái nắm tay, sau đó hoa mới nở từng lớp cánh, ✿ (phô bày, phô trương) chút nhụy ✿ (vàng vọt, vàng tươi) ở bên trong.
Đáp án là:Suốt bốn mùa mặt nước ở đầm luôn được che kín bởi các tàu lá sen to ✿ (xanh xao, xanh mướt). Chúng ✿ (xen lẫn, chen chúc) nhau, tạo nên một thảm xanh mượt. Từ giữa các kẽ lá, hoa sen nhô thẳng lên trời. Mới đầu là nụ tròn to như cái nắm tay, sau đó hoa mới nở từng lớp cánh, ✿ (phô bày, phô trương) chút nhụy ✿ (vàng vọt, vàng tươi) ở bên trong.
-
Câu 23:
Thông hiểu
Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp và chép lại câu văn đó:
Có một cậu bé vô cùng yêu biển. Cậu biết đến biển qua sách báo. Cậu nói với cha:
Con muốn trở thành thuyền trưởng.
→ – Con muốn trở thành thuyền trưởng
Đáp án là:Có một cậu bé vô cùng yêu biển. Cậu biết đến biển qua sách báo. Cậu nói với cha:
Con muốn trở thành thuyền trưởng.
→ – Con muốn trở thành thuyền trưởng
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (17%):
2/3
-
Thông hiểu (39%):
2/3
-
Vận dụng (43%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.