Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập ôn hè lớp 4 môn Tiếng Việt Online - Ngày 35

Đề ôn tập hè lớp 4 môn Tiếng Việt - Ngày 35 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 4 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 5. Mời các em tham khảo.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 23 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 23 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn dấu câu thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:

    Vèo một cái, hai ngày tham quan Pa-ri đã hết. Nắm tay Dương đi dạo trên đường phố, bà Mi-su hạ giọng thì thầm như đôi bạn thân:

    ✿ Tạm biệt Pa-ri đi! Sáng mai, cháu sẽ không đi lại trên con đường này. Vào giờ này ngày mai, gia đình cháu đã ở trên máy bay rồi.

    ✿ Cháu sẽ rất nhớ bà. Pa-ri trở nên thân thiện hơn nhờ có bà đấy ạ.

  • Câu 2: Vận dụng
    Đặt tên cho các nhóm từ ngữ sau:

    Đặt tên cho các nhóm từ ngữ sau:

    Từ ngữ có nghĩa giống với từ đẹp
    Từ ngữ có nghĩa trái ngược với từ đẹp
    Từ ngữ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của người
    Từ ngữ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của thiên nhiên
    xinh đẹp, xinh xắn, xinh xinh, xinh xẻo, dễ thương, dễ nhìn, ưa nhìn
    xấu, xấu xí, tầm thường, khó nhìn
    dịu dàng, lịch sự, nết na, hiền hậu, mũm mĩm, thẳng thắn
    diệu kì, hoành tráng, hùng vĩ, bao la, trùng điệp, rực rỡ
    Đáp án đúng là:
    Từ ngữ có nghĩa giống với từ đẹp
    Từ ngữ có nghĩa trái ngược với từ đẹp
    Từ ngữ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của người
    Từ ngữ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của thiên nhiên
    xinh đẹp, xinh xắn, xinh xinh, xinh xẻo, dễ thương, dễ nhìn, ưa nhìn
    xấu, xấu xí, tầm thường, khó nhìn
    dịu dàng, lịch sự, nết na, hiền hậu, mũm mĩm, thẳng thắn
    diệu kì, hoành tráng, hùng vĩ, bao la, trùng điệp, rực rỡ
  • Câu 3: Vận dụng
    Tìm nghĩa của các từ ngữ sau:

    Tìm nghĩa của các từ ngữ sau:

    can đảm
    can trường
    quả cảm
    có dũng khí để không sợ nguy hiểm, đau khổ
    gan góc, không sợ nguy hiểm
    có quyết tâm và dũng khí, dám đương đầu với nguy hiểm để làm những việc thấy cần phải làm
    Đáp án đúng là:
    can đảm
    can trường
    quả cảm
    có dũng khí để không sợ nguy hiểm, đau khổ
    gan góc, không sợ nguy hiểm
    có quyết tâm và dũng khí, dám đương đầu với nguy hiểm để làm những việc thấy cần phải làm
  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp và chép lại câu văn đó:

    Mai thoáng nghĩ trong đầu giá có một phép màu để cành hoa liền lại. Rồi cô bé thì thầm: Ông Bụt ơi, cứu con!.

    “Ông Bụt ơi, cứu con!”

    Đáp án là:

    Mai thoáng nghĩ trong đầu giá có một phép màu để cành hoa liền lại. Rồi cô bé thì thầm: Ông Bụt ơi, cứu con!.

    “Ông Bụt ơi, cứu con!”

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn từ ngữ phù hợp trong ngoặc thay cho các ✿:

    Các đồi thông không quá ✿ (sâu, cao), nằm liền nhau tạo thành những đường cong ✿ (bập bùng, trập trùng) thích mắt. Các cây thông ở đây đã được trồng từ cách đây cả mấy mươi năm, nên cây nào cũng ✿ (cao cả, cao lớn) lắm. Thân cây thông to và chắc như cột nhà, tán lá ✿ (xanh xao, xanh rì), che kín cả ánh nắng mặt trời. 

    Đáp án là:

    Các đồi thông không quá ✿ (sâu, cao), nằm liền nhau tạo thành những đường cong ✿ (bập bùng, trập trùng) thích mắt. Các cây thông ở đây đã được trồng từ cách đây cả mấy mươi năm, nên cây nào cũng ✿ (cao cả, cao lớn) lắm. Thân cây thông to và chắc như cột nhà, tán lá ✿ (xanh xao, xanh rì), che kín cả ánh nắng mặt trời. 

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn từ ngữ phù hợp trong ngoặc thay cho các ✿:

    Cuối chiều mùa hè, nắng đã ✿ (tàn, khuất) sau những rặng dừa ✿ (tả tơi, tàn lụi) vì gió biển. Những cơn gió cũng ngày càng mạnh hơn, lồng lộng hơn. Chúng vội vã xua đi những chút gì còn sót lại của một ngày nắng ✿ (oi ả, nồng nàn), khiến cho vùng biển trở nên ✿ (mát mẻ, man mát) vô cùng.

    Đáp án là:

    Cuối chiều mùa hè, nắng đã ✿ (tàn, khuất) sau những rặng dừa ✿ (tả tơi, tàn lụi) vì gió biển. Những cơn gió cũng ngày càng mạnh hơn, lồng lộng hơn. Chúng vội vã xua đi những chút gì còn sót lại của một ngày nắng ✿ (oi ả, nồng nàn), khiến cho vùng biển trở nên ✿ (mát mẻ, man mát) vô cùng.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tìm nghĩa của mỗi thành ngữ nói về sự nhút nhát (không dũng cảm) sau:

    Tìm nghĩa của mỗi thành ngữ nói về sự nhút nhát (không dũng cảm) sau:

    Tham sống sợ chết
    Nhát như cáy
    Sợ bóng sợ gió
    Thần hồn nát thần tính
    sợ chết đến mức hèn nhát, đáng khinh bỉ
    vô cùng nhút nhát, không dám đối mặt với bất cứ việc gì
    sợ sệt hão huyền, không có căn cứ xác thực
    tự mình làm mình sợ, chỉ những người yếu bóng vía, hay sợ hãi vu vơ
    Đáp án đúng là:
    Tham sống sợ chết
    Nhát như cáy
    Sợ bóng sợ gió
    Thần hồn nát thần tính
    sợ chết đến mức hèn nhát, đáng khinh bỉ
    vô cùng nhút nhát, không dám đối mặt với bất cứ việc gì
    sợ sệt hão huyền, không có căn cứ xác thực
    tự mình làm mình sợ, chỉ những người yếu bóng vía, hay sợ hãi vu vơ
  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn dấu câu thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:

    Thế mà có lúc thấy Ki-a tỉnh giấc trong đêm, mẹ không biết em vừa mơ về quê ngoại, lại bảo: ✿Cún con ngủ đi chứ!✿. Những lúc như thế, Ki-a tự hỏi: ✿Mẹ có mơ về quê ngoại như mình không nhỉ?✿.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn dấu câu thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:

    Khu bảo tồn động vật Ngô-rông-gô-rô có diện tích 8 202 ki-lô-mét vuông, nằm ở phía đông bắc quốc gia Tan-da-ni-a ✿Châu Phi✿. 

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp và chép lại câu văn đó:

    Có một cậu bé vô cùng yêu biển. Cậu biết đến biển qua sách báo. Cậu nói với cha:

    Con muốn trở thành thuyền trưởng.

    – Con muốn trở thành thuyền trưởng

    Đáp án là:

    Có một cậu bé vô cùng yêu biển. Cậu biết đến biển qua sách báo. Cậu nói với cha:

    Con muốn trở thành thuyền trưởng.

    – Con muốn trở thành thuyền trưởng

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp và chép lại câu văn đó:

    Quy chống tay, tì má, nhìn lên bức tường trước mặt. Màu vôi xanh mát hiện ra như tấm màn ảnh rộng. Quy đọc nhẩm đề bài tập làm văn: Em hãy tả lại quang cảnh một trận mưa rào.

    “Em hãy tả lại quang cảnh một trận mưa rào.”

    Đáp án là:

    Quy chống tay, tì má, nhìn lên bức tường trước mặt. Màu vôi xanh mát hiện ra như tấm màn ảnh rộng. Quy đọc nhẩm đề bài tập làm văn: Em hãy tả lại quang cảnh một trận mưa rào.

    “Em hãy tả lại quang cảnh một trận mưa rào.”

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn dấu câu thích hợp để thay thế cho bông hoa trong câu sau:

    Tên của khu bảo tồn được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô-rông-gô-rô theo tiếng địa phương có nghĩa là ✿Quà tặng cuộc sống✿.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn từ ngữ phù hợp trong ngoặc thay cho các ✿:

    Suốt bốn mùa mặt nước ở đầm luôn được che kín bởi các tàu lá sen to ✿ (xanh xao, xanh mướt). Chúng ✿ (xen lẫn, chen chúc) nhau, tạo nên một thảm xanh mượt. Từ giữa các kẽ lá, hoa sen nhô thẳng lên trời. Mới đầu là nụ tròn to như cái nắm tay, sau đó hoa mới nở từng lớp cánh, ✿ (phô bày, phô trương) chút nhụy ✿ (vàng vọt, vàng tươi) ở bên trong. 

    Đáp án là:

    Suốt bốn mùa mặt nước ở đầm luôn được che kín bởi các tàu lá sen to ✿ (xanh xao, xanh mướt). Chúng ✿ (xen lẫn, chen chúc) nhau, tạo nên một thảm xanh mượt. Từ giữa các kẽ lá, hoa sen nhô thẳng lên trời. Mới đầu là nụ tròn to như cái nắm tay, sau đó hoa mới nở từng lớp cánh, ✿ (phô bày, phô trương) chút nhụy ✿ (vàng vọt, vàng tươi) ở bên trong. 

  • Câu 14: Vận dụng
    Xếp các thành ngữ sau vào nhóm thích hợp:

    Xếp các thành ngữ sau vào nhóm thích hợp:

    Thành ngữ nói về lòng dũng cảm
    Thành ngữ nói về sự hèn nhát
    Gan vàng dạ sắt To gan lớn mật Dám nghĩ dám làm Dám ăn dám nói Gan bằng cóc tía Tham sống sợ chết Nhát như cáy Sợ bóng sợ gió Thần hồn nát thần tính Nhát như thỏ đế
    Đáp án đúng là:
    Thành ngữ nói về lòng dũng cảm
    Gan vàng dạ sắt To gan lớn mật Dám nghĩ dám làm Dám ăn dám nói Gan bằng cóc tía
    Thành ngữ nói về sự hèn nhát
    Tham sống sợ chết Nhát như cáy Sợ bóng sợ gió Thần hồn nát thần tính Nhát như thỏ đế
  • Câu 15: Thông hiểu
    Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:

    Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:

    Hoạt động của thư viện
    Hoạt động của học sinh ở thư viện
    Nhận xét của học sinh về sách
    trưng bày sách giới thiệu sách bảo quản sách đọc sách mượn sách hay thú vị
    Đáp án đúng là:
    Hoạt động của thư viện
    trưng bày sách giới thiệu sách bảo quản sách
    Hoạt động của học sinh ở thư viện
    đọc sách mượn sách
    Nhận xét của học sinh về sách
    hay thú vị
  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp trong câu sau và chép lại câu:

    Tôi còn vui hơn khi tìm được nhan đề Trăng Rằm yêu thương cho tờ báo tường. Thằng Eng chắc hẳn sẽ rất thích cái tên đó.

    Tôi còn vui hơn khi tìm được nhan đề “Trăng Rằm yêu thương” cho tờ báo tường

    Đáp án là:

    Tôi còn vui hơn khi tìm được nhan đề Trăng Rằm yêu thương cho tờ báo tường. Thằng Eng chắc hẳn sẽ rất thích cái tên đó.

    Tôi còn vui hơn khi tìm được nhan đề “Trăng Rằm yêu thương” cho tờ báo tường

  • Câu 17: Thông hiểu
    Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp và chép lại câu văn đó:

    Người dân trên đảo ngầm quy ước: chỉ con trai mới được chơi trống. Vì vậy, khi thấy Mi-lô tập chơi trống, mọi người thường hét lên: Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái.

    “Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái.”

    Đáp án là:

    Người dân trên đảo ngầm quy ước: chỉ con trai mới được chơi trống. Vì vậy, khi thấy Mi-lô tập chơi trống, mọi người thường hét lên: Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái.

    “Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái.”

  • Câu 18: Vận dụng
    Tìm nghĩa của mỗi thành ngữ nói về lòng dũng cảm sau:

    Tìm nghĩa của mỗi thành ngữ nói về lòng dũng cảm sau:

    Gan bằng cóc tía
    Gan lì tướng quân
    Vào sinh ra tử
    Dám đương đầu với thế lực lớn hơn mình, không biết sợ là gì
    Gan góc, bất chấp mọi khó khăn, nguy hiểm, không biết sợ hãi là gì
    Trải qua bao gian lao thử thách, xông pha chốn nguy hiểm, luôn cận kề cái chết
    Đáp án đúng là:
    Gan bằng cóc tía
    Gan lì tướng quân
    Vào sinh ra tử
    Dám đương đầu với thế lực lớn hơn mình, không biết sợ là gì
    Gan góc, bất chấp mọi khó khăn, nguy hiểm, không biết sợ hãi là gì
    Trải qua bao gian lao thử thách, xông pha chốn nguy hiểm, luôn cận kề cái chết
  • Câu 19: Thông hiểu
    Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp trong câu sau và chép lại câu:

    Uy danh của ông khiến kẻ thù vô cùng khiếp sợ và khâm phục. Chúng gọi ông là viên hổ tướng họ Phạm. Khi đó, ông mới ngoài 30 tuổi.

    Chúng gọi ông là “viên hổ tướng họ Phạm”

    Đáp án là:

    Uy danh của ông khiến kẻ thù vô cùng khiếp sợ và khâm phục. Chúng gọi ông là viên hổ tướng họ Phạm. Khi đó, ông mới ngoài 30 tuổi.

    Chúng gọi ông là “viên hổ tướng họ Phạm”

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn từ ngữ phù hợp trong ngoặc thay cho các ✿:

    Nước biển sau một ngày tắm nắng vẫn mát mẻ và ✿ (trong trắng, trong veo). Mặt nước dập dềnh, chao đảo, đẩy đưa những con sóng trôi vào bờ. Nhưng chưa kịp ✿ (hòa tan, vỡ tan) thành bọt biển, sóng nước đã lại rút lui ra ngoài khơi xa, trông ✿ (ngộ nghĩnh, ngây ngô) như mấy đứa trẻ con chơi xích đu vậy. 

    Đáp án là:

    Nước biển sau một ngày tắm nắng vẫn mát mẻ và ✿ (trong trắng, trong veo). Mặt nước dập dềnh, chao đảo, đẩy đưa những con sóng trôi vào bờ. Nhưng chưa kịp ✿ (hòa tan, vỡ tan) thành bọt biển, sóng nước đã lại rút lui ra ngoài khơi xa, trông ✿ (ngộ nghĩnh, ngây ngô) như mấy đứa trẻ con chơi xích đu vậy. 

  • Câu 21: Thông hiểu
    Nối đúng công dụng của các loại dấu câu sau:

    Nối đúng công dụng của các loại dấu câu sau:

    Dấu gạch ngang
    Dấu ngoặc đơn
    Dấu ngoặc kép
    đánh dấu các ý liệt kê
    đánh dấu phần chú thích
    đánh dấu tên tác phẩm hoặc tài liệu
    Đáp án đúng là:
    Dấu gạch ngang
    Dấu ngoặc đơn
    Dấu ngoặc kép
    đánh dấu các ý liệt kê
    đánh dấu phần chú thích
    đánh dấu tên tác phẩm hoặc tài liệu
  • Câu 22: Vận dụng
    Tìm nghĩa của mỗi thành ngữ nói về lòng dũng cảm sau:

    Tìm nghĩa của mỗi thành ngữ nói về lòng dũng cảm sau:

    Gan vàng dạ sắt
    To gan lớn mật
    Dám nghĩ dám làm
    Dám ăn dám nói
    gan dạ, kiên cường, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểm
    mạnh bạo, có phần ương bướng, liều lĩnh
    có cách nghĩ, cách làm sáng tạo, táo bạo
    nói năng bạo dạn, thẳng thắn
    Đáp án đúng là:
    Gan vàng dạ sắt
    To gan lớn mật
    Dám nghĩ dám làm
    Dám ăn dám nói
    gan dạ, kiên cường, không nao núng trước khó khăn, nguy hiểm
    mạnh bạo, có phần ương bướng, liều lĩnh
    có cách nghĩ, cách làm sáng tạo, táo bạo
    nói năng bạo dạn, thẳng thắn
  • Câu 23: Thông hiểu
    Điền dấu gạch ngang/dấu ngoặc kép/dấu ngoặc đơn vào vị trí thích hợp trong câu sau và chép lại câu:

    Ra bờ ao, đến bên cây sung cành lá xoà xuống gần mặt nước, bà kể:

    Cây này ông trồng, rồi ông uốn nó xuống để cho cá ăn sung.

    - Cây này ông trồng, rồi ông uốn nó xuống để cho cá ăn sung

    Đáp án là:

    Ra bờ ao, đến bên cây sung cành lá xoà xuống gần mặt nước, bà kể:

    Cây này ông trồng, rồi ông uốn nó xuống để cho cá ăn sung.

    - Cây này ông trồng, rồi ông uốn nó xuống để cho cá ăn sung

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (17%):
    2/3
  • Thông hiểu (39%):
    2/3
  • Vận dụng (43%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo