Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Bài tập ôn hè lớp 4 môn Tiếng Việt Online - Ngày 32
Đề ôn tập hè lớp 4 môn Tiếng Việt - Ngày 32 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 4 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 5. Mời các em tham khảo.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 22 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 22 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Vận dụng
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:Trẻ em khắp nơiRô-linhTài năng của Rô-linhđều biết nhân vật Ha-ri Pót-tơ của bà.luôn được đánh giá là một trong những học sinh tài năng nhất.đã ươm mầm từ những câu chuyện mà bà và cô em gái tên là Di tự nghĩ ra và kể cho nhau nghe suốt thời thơ ấu.Đáp án đúng là:Trẻ em khắp nơiRô-linhTài năng của Rô-linhđều biết nhân vật Ha-ri Pót-tơ của bà.luôn được đánh giá là một trong những học sinh tài năng nhất.đã ươm mầm từ những câu chuyện mà bà và cô em gái tên là Di tự nghĩ ra và kể cho nhau nghe suốt thời thơ ấu.
-
Câu 2:
Nhận biết
Chọn từ ngữ cần đặt vào dấu ngoặc đơn.
Tết Nguyên Đán còn gọi là Tết Cổ truyền, Tết Âm lịch là ngày lễ lớn nhất của nước ta.
Đáp án là:Tết Nguyên Đán còn gọi là Tết Cổ truyền, Tết Âm lịch là ngày lễ lớn nhất của nước ta.
-
Câu 3:
Vận dụng
Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng ngữ chỉ phương tiện:
Bố đưa em đi học mỗi ngày bằng chiếc xe máy cũ và tình yêu thương||đôi bàn tay chai sạn và một trái tim ấm áp.
Đáp án là:Bố đưa em đi học mỗi ngày bằng chiếc xe máy cũ và tình yêu thương||đôi bàn tay chai sạn và một trái tim ấm áp.
-
Câu 4:
Thông hiểu
Xác định vị ngữ của câu văn sau:
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
➜ Vị ngữ: tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ||tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
Đáp án là:Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
➜ Vị ngữ: tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ||tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ.
-
Câu 5:
Nhận biết
Từ nào sau đây chứa tiếng "bình" có nghĩa là yên ổn?
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 6:
Nhận biết
Từ nào sau đây có nghĩa trái ngược với dũng cảm?
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 7:
Vận dụng
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Ba máBa ông cháuHai chị emcho chị em My về quê với ông ngoại nửa tháng.ra vườn, quét lá rụng, vun gốc cây, tìm những trái cây chín vàng.vùng dậy, gấp chăn màn thật nhanh, rồi ra sân tập thể dục với ông.Đáp án đúng là:Ba máBa ông cháuHai chị emcho chị em My về quê với ông ngoại nửa tháng.ra vườn, quét lá rụng, vun gốc cây, tìm những trái cây chín vàng.vùng dậy, gấp chăn màn thật nhanh, rồi ra sân tập thể dục với ông. -
Câu 8:
Thông hiểu
Xếp các từ sau vào cột thích hợp:
Xếp các từ sau vào cột thích hợp:
Từ có nghĩa giống với dũng cảmTừ có nghĩa trái ngược với dũng cảmgan dạ anh hùng anh dũng can đảm hèn nhát nhu nhượcĐáp án đúng là:Từ có nghĩa giống với dũng cảmgan dạ anh hùng anh dũng can đảmTừ có nghĩa trái ngược với dũng cảmhèn nhát nhu nhược -
Câu 9:
Thông hiểu
Xác định vị ngữ của câu văn sau:
Các con vật đều trả lời không thấy và bảo nó đứng chờ.
➜ Vị ngữ: đều trả lời không thấy và bảo nó đứng chờ||đều trả lời không thấy và bảo nó đứng chờ.
Đáp án là:Các con vật đều trả lời không thấy và bảo nó đứng chờ.
➜ Vị ngữ: đều trả lời không thấy và bảo nó đứng chờ||đều trả lời không thấy và bảo nó đứng chờ.
-
Câu 10:
Thông hiểu
Tìm từ ngữ có thể ghép thêm từ "dũng cảm" ở phía trước để tạo thành cụm từ có nghĩa.
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 11:
Vận dụng
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
ConĐâyCô lái máy gặt đậphãy trồng một cái cây và đọc quyển truyện này nhé!là những cuốn sách mọi người đã đọc hôm nay.đã làm việc suốt ngày để có đống thóc này.Đáp án đúng là:ConĐâyCô lái máy gặt đậphãy trồng một cái cây và đọc quyển truyện này nhé!là những cuốn sách mọi người đã đọc hôm nay.đã làm việc suốt ngày để có đống thóc này. -
Câu 12:
Vận dụng
Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng ngữ chỉ phương tiện:
Với sự chuẩn bị kĩ càng||niềm tin mà mọi người dành tặng, Hùng đã trình bày thành công bài thuyết trình trước hàng trăm khán giả.
Đáp án là:Với sự chuẩn bị kĩ càng||niềm tin mà mọi người dành tặng, Hùng đã trình bày thành công bài thuyết trình trước hàng trăm khán giả.
-
Câu 13:
Vận dụng
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
NaCô giáoTiếng vỗ taylà một cô bé tốt bụng, luôn giúp đỡ bạn bè.cho rằng sáng kiến của các bạn rất hay.vang dậy.Đáp án đúng là:NaCô giáoTiếng vỗ taylà một cô bé tốt bụng, luôn giúp đỡ bạn bè.cho rằng sáng kiến của các bạn rất hay.vang dậy. -
Câu 14:
Thông hiểu
Xác định vị ngữ của câu văn sau:
Cô bé nổi bật giữa lớp với mái tóc xoăn bồng bềnh.
➜ Vị ngữ: nổi bật giữa lớp với mái tóc xoăn bồng bềnh||nổi bật giữa lớp với mái tóc xoăn bồng bềnh.
Đáp án là:Cô bé nổi bật giữa lớp với mái tóc xoăn bồng bềnh.
➜ Vị ngữ: nổi bật giữa lớp với mái tóc xoăn bồng bềnh||nổi bật giữa lớp với mái tóc xoăn bồng bềnh.
-
Câu 15:
Thông hiểu
Xác định vị ngữ của câu văn sau:
Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.
➜ Vị ngữ: không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ||không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.
Đáp án là:Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.
➜ Vị ngữ: không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ||không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.
-
Câu 16:
Thông hiểu
Xếp các từ sau vào cột thích hợp:
Xếp các từ sau vào cột thích hợp:
Từ có nghĩa giống với dũng cảmTừ có nghĩa trái ngược với dũng cảmcan trường gan góc bạo gan quả cảm nhát gan nhút nhátĐáp án đúng là:Từ có nghĩa giống với dũng cảmcan trường gan góc bạo gan quả cảmTừ có nghĩa trái ngược với dũng cảmnhát gan nhút nhát -
Câu 17:
Vận dụng
Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng ngữ chỉ phương tiện:
Nữ thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ một cách nhanh chóng đến khó tin bằng tình yêu nước mãnh liệt||niềm tin vào cuộc sống.
Đáp án là:Nữ thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ một cách nhanh chóng đến khó tin bằng tình yêu nước mãnh liệt||niềm tin vào cuộc sống.
-
Câu 18:
Vận dụng
Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng ngữ chỉ phương tiện:
Bằng sự say mê dành cho những câu chuyện||tình yêu dành cho các loài động vật, bạn nhỏ đã dành tất cả thời gian rảnh để đọc sách ở thư viện.
Đáp án là:Bằng sự say mê dành cho những câu chuyện||tình yêu dành cho các loài động vật, bạn nhỏ đã dành tất cả thời gian rảnh để đọc sách ở thư viện.
-
Câu 19:
Vận dụng
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Trường mớiHà và các bạnCuối hành lang mỗi tầngrất khang trang.thích khu vườn trường có đủ các loại cây.đều có một khu vệ sinh rộng rãi và sạch sẽ.Đáp án đúng là:Trường mớiHà và các bạnCuối hành lang mỗi tầngrất khang trang.thích khu vườn trường có đủ các loại cây.đều có một khu vệ sinh rộng rãi và sạch sẽ. -
Câu 20:
Thông hiểu
Xác định vị ngữ của câu văn sau:
Việc của cô là đi khắp đó đây.
➜ Vị ngữ: là đi khắp đó đây.||là đi khắp đó đây
Đáp án là:Việc của cô là đi khắp đó đây.
➜ Vị ngữ: là đi khắp đó đây.||là đi khắp đó đây
-
Câu 21:
Nhận biết
Từ nào sau đây có nghĩa trái ngược với dũng cảm?
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 22:
Vận dụng
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Thầy giáoCây hoaCây hoavừa kịp viết lên bảng mấy chữ mẫu cho tiết sau thì nghe tiếng “rầm” ngoài hành lang.đã được nằm trong xô nhựa.sẽ nói rằng sao các bạn lại làm đau tôi.Đáp án đúng là:Thầy giáoCây hoaCây hoavừa kịp viết lên bảng mấy chữ mẫu cho tiết sau thì nghe tiếng “rầm” ngoài hành lang.đã được nằm trong xô nhựa.sẽ nói rằng sao các bạn lại làm đau tôi.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (18%):
2/3
-
Thông hiểu (36%):
2/3
-
Vận dụng (45%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.