Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập ôn hè lớp 4 môn Tiếng Việt Online - Ngày 37

Đề ôn tập hè lớp 4 môn Tiếng Việt - Ngày 37 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 4 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 5. Mời các em tham khảo.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 22 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 22 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Đọc đoạn văn sau và tìm câu chủ đề:

    (1) Cuốn sách Tiếng Việt lớp 3 của em là một cuốn sách mà em rất thích. (2) Sách có hình chữ nhật, lớn như cái bảng con em thường mang đến lớp. (3) Bức tranh ở giữa bìa, vẽ cảnh hai bạn nhỏ đang ngồi học nhóm trên bãi cỏ xanh mướt. (4) Đằng xa, là hình ảnh ngôi trường được sơn màu vàng tươi rự rỡ. (5) Nổi bật trên bìa là dòng chữ TIẾNG VIỆT màu trắng, cùng logo quen thuộc của bộ sách Chân trời sáng tạo. (6) Bên trong sách, là các bài học hay và thú vị chia thành từng chủ đề khác nhau. (7) Mỗi lần đọc sách, em lại được biết thêm nhiều điều hay và bổ ích.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Đọc đoạn văn sau và tìm câu chủ đề:

    (1) Mỗi khi được bố chở đến lớp, em đều mang mũ bảo hiểm để bảo đảm an toàn. (2) Chiếc mũ của em có dáng một nửa hình tròn, làm từ nhựa với lớp sơn màu hồng xinh xắn. (3) Phần quai của mũ màu đen, có thể thoải mái điều chỉnh độ dài. (4) Đặc biệt, phần nút bấm để đóng, mở dây đeo cũng rất dễ thao tác, dù chỉ dùng một tay cũng có thể thực hiện dễ dàng. (5) Em thích nhất, là các họa tiết xinh xắn trên mũ. (6) Đó là những hình dán quả dâu tây béo tròn thơm ngon như quả dâu tây thật vậy. (7) Chiếc mũ bảo hiểm không chỉ xinh đẹp, mà còn giúp bảo vệ em khi tham gia giao thông.

  • Câu 3: Nhận biết
    Tìm các từ ngữ nêu nhận xét về sách.

    (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp để thay cho bông hoa:

    Những cơn gió ✿ (lướt, bay, lượn) qua mặt hồ, tạo nên những vòng tròn lan ra xa.

    Đáp án là:

    Những cơn gió ✿ (lướt, bay, lượn) qua mặt hồ, tạo nên những vòng tròn lan ra xa.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp để thay cho bông hoa:

    Chị Nụ sẽ đi kiểm tra răng ✿(định mức, định kì) vào mỗi thứ 6 hàng tuần vì đang niềng răng.

    Đáp án là:

    Chị Nụ sẽ đi kiểm tra răng ✿(định mức, định kì) vào mỗi thứ 6 hàng tuần vì đang niềng răng.

  • Câu 6: Nhận biết
    Đọc đoạn văn sau và tìm các câu mở đoạn, kết đoạn:

    (1) Đầu năm học, em được mẹ mua cho một bộ thước kẻ rất thuyệt. (2) Nó gồm có ba chiếc thước kẻ với kích thước và độ dài khác nhau, được đựng trong chiếc hộp nhựa trong suốt. (3) Chiếc thước ngắn nhất dài 7cm, em dùng để gạch chân các từ quan trọng. (4) Chiếc dài 15cm thì dùng để vẽ hình, gạch bài. (5) Còn chiếc dài nhất - dài 30cm có thể gấp đôi lại thì dùng để kẻ khung khi viết trên khổ giấy lớn. (6) Các chiếc thước đều có màu vàng chanh xinh xắn, và rất chắc chắn, dễ sử dụng. (7) Em sẽ giữ gìn bộ thước của mình thật tốt để nó luôn sạch đẹp như mới.

    Câu mở đoạn Câu kết đoạn
    1||câu 1||(1) 7||câu 7||(7)
    Đáp án là:

    (1) Đầu năm học, em được mẹ mua cho một bộ thước kẻ rất thuyệt. (2) Nó gồm có ba chiếc thước kẻ với kích thước và độ dài khác nhau, được đựng trong chiếc hộp nhựa trong suốt. (3) Chiếc thước ngắn nhất dài 7cm, em dùng để gạch chân các từ quan trọng. (4) Chiếc dài 15cm thì dùng để vẽ hình, gạch bài. (5) Còn chiếc dài nhất - dài 30cm có thể gấp đôi lại thì dùng để kẻ khung khi viết trên khổ giấy lớn. (6) Các chiếc thước đều có màu vàng chanh xinh xắn, và rất chắc chắn, dễ sử dụng. (7) Em sẽ giữ gìn bộ thước của mình thật tốt để nó luôn sạch đẹp như mới.

    Câu mở đoạn Câu kết đoạn
    1||câu 1||(1) 7||câu 7||(7)
  • Câu 7: Thông hiểu
    Đọc đoạn văn sau và tìm câu chủ đề:

    (1) Khu vườn trường mà em luôn mơ ước, là một khu vườn có thật nhiều cây xanh. (2) Ở các góc vườn, là cây bàng, cây phượng cao lớn, tỏa bóng mát rười rượi. (3) Ở giữa là ao nước nhỏ, có nuôi những chú cá xinh xắn và vài chú thiên nga. (4) Khắp vườn, là từng luống hoa với đủ màu sắc rực rỡ. (5) Đó sẽ trở thành nơi thư giãn tuyệt vời sau các giờ học căng thẳng

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp để thay cho bông hoa:

    Sau một gian dài khó khăn, cuối cùng công ty của ông Tú cũng bước vào ✿ (thời kì, thời đại) phát triển mạnh mẽ.

    Đáp án là:

    Sau một gian dài khó khăn, cuối cùng công ty của ông Tú cũng bước vào ✿ (thời kì, thời đại) phát triển mạnh mẽ.

  • Câu 9: Nhận biết
    Tìm các từ ngữ nêu nhận xét về sách.

    (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp để thay cho bông hoa:

    Những người nông dân khoác lên mình bộ áo lính, mang theo cây súng và nắm cơm của mẹ, tiến thẳng vào chiến trường để làm nên ✿ (kì diệu, kì tích).

    Đáp án là:

    Những người nông dân khoác lên mình bộ áo lính, mang theo cây súng và nắm cơm của mẹ, tiến thẳng vào chiến trường để làm nên ✿ (kì diệu, kì tích).

  • Câu 11: Thông hiểu
    Đọc đoạn văn sau và tìm câu chủ đề:

    (1) Mỗi khi đến giữa mùa hè, lúc nắng nồng đậm nhất, thì hoa phượng mới bắt đầu nở. (2) Cánh hoa phượng như cái quạt có cái cuống dài, chụm với nhau tạo thành đóa hoa. (3) Những cánh hoa ấy đỏ rực, đỏ tươi như phần sáng nhất của ngọn lửa. (4) Nó như hút lấy tia nắng chói chang để khoe khoang vẻ đẹp của mình. (5) Trời càng nắng gắt, hoa phượng nở càng dày, càng đẹp. (6) Trong tán cây, lũ ve râm ran ve…ve…ve… suốt cả ngày, như đang ngợi ca sắc hương của phượng vĩ. (7) Phượng vĩ đúng là loài hoa biểu tượng của mùa hè,

  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp để thay cho bông hoa:

    Chàng trai đó là ✿ (kì tài, kì diệu) ngàn năm có một.

    Đáp án là:

    Chàng trai đó là ✿ (kì tài, kì diệu) ngàn năm có một.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp để thay cho bông hoa:

    Các du khách đều kinh ngạc trước sự ✿ (kì diệu, kì vĩ) của dãy Hoàng Liên Sơn.

    Đáp án là:

    Các du khách đều kinh ngạc trước sự ✿ (kì diệu, kì vĩ) của dãy Hoàng Liên Sơn.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Đọc đoạn văn sau và tìm câu chủ đề:

    (1) Ở lớp, Khải là người bạn thân nhất của em. (2) Cậu ấy là một cây hài thực thụ của lớp, khi đem đến niềm vui cho mọi người trong những giờ ra chơi. (3) Thành tích học tập của Khải không quá cao, nhưng cậu ấy vẫn được thầy cô yêu quý bởi tinh thần học tập chăm chỉ, chịu khó. (4) Lúc nào Khải cũng năng nổ tham gia vào hoạt động chung của lớp, của trường và đem về nhiều điểm thi đua cho lớp.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Đọc đoạn văn sau và tìm câu chủ đề:

    (1) Nghỉ hè về quê, em được ông làm cho một món đồ chơi rất tuyệt, đó là một chiếc chong chóng. (2) Chong chóng được làm từ hai mảnh xốp lớn màu xanh và hồng, được ông cắt rồi uốn lại, gắn vào một cái trục tròn nhỏ. (3) Từ đó tạo thành bốn chiếc cánh xinh xinh như cánh quạt có thể quay vòng tròn. (4) Gắn với phần chong chóng đó là một cái gậy tre dài bằng cánh tay của em, nhỏ như cái đũa. (5) Cầm chong chóng trên tay, em giơ nó lên cao và chạy thật nhanh cho chong chóng quay tít mù. (6) Chạy mệt, thì ông đạp xe, đèo em ở phía sau cho chong chóng tự quay. 

  • Câu 16: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp để thay cho bông hoa:

    Trên bầu trời, những chú chim đang sung sướng ✿ (bay, lượn, chao liệng).

    Đáp án là:

    Trên bầu trời, những chú chim đang sung sướng ✿ (bay, lượn, chao liệng).

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp để thay cho bông hoa:

    Sau một ✿ (học kì, học tập) cố gắng phấn đấu, Huy đã đạt được thành tích Học sinh Giỏi như mong muốn.

    Đáp án là:

    Sau một ✿ (học kì, học tập) cố gắng phấn đấu, Huy đã đạt được thành tích Học sinh Giỏi như mong muốn.

  • Câu 18: Nhận biết
    Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh ở thư viện.

    (HS có thể chọn nhiều đáp án)

  • Câu 19: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp để thay cho bông hoa:

    Việt Nam có 2 ✿ (kì quan, kì tích) thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận, đó là Vịnh Hạ Long và Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. 

    Đáp án là:

    Việt Nam có 2 ✿ (kì quan, kì tích) thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận, đó là Vịnh Hạ Long và Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. 

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn từ ngữ thích hợp để thay cho bông hoa:

    Các chi tiết ✿ (kì ảo, kì diệu) trong các câu chuyện cổ tích là yếu tố giúp hấp dẫn người đọc.

    Đáp án là:

    Các chi tiết ✿ (kì ảo, kì diệu) trong các câu chuyện cổ tích là yếu tố giúp hấp dẫn người đọc.

  • Câu 21: Thông hiểu
    Đọc đoạn văn sau và tìm câu chủ đề:

    (1) Cũng như cái tên của mình, hoa loa kèn có hình dáng giống như một chiếc kèn. (2) Các cánh hoa dính liền nhau tạo thành dáng như thân kèn. (3) Đầu cánh tách nhau, xòe ra như miệng chiếc kèn. (4) Hoa loa kèn màu trắng muốt, hương thơm nhè nhẹ. (5) Mỗi khi chúng nở đồng loạt sẽ tạo nên một bức tranh rực rỡ và tươi mới. (6) Ngắm những bông hoa loa kèn rực rỡ trong tia nắng đầu hè mà em phấn khởi, thích thú vô cùng. 

  • Câu 22: Thông hiểu
    Đọc đoạn văn sau và tìm câu chủ đề:

    (1) Cô Trần Linh là giáo viên dạy âm nhạc của lớp em từ năm lớp 1. (2) Cô có vẻ ngoài rất xinh đẹp và dịu dàng, nổi bật với mái tóc đen dài ỏng ả. (3) Cô Linh rất thích mặc áo dài, quanh năm lúc nào cô cũng đến trường với các bộ áo dài duyên dáng. (4) Tuy một tuần chỉ có hai tiết âm nhạc, nhưng cũng đủ để em yêu quý cô Linh. (5) Chính bởi sự thân thiết, quan tâm đến từng bạn học sinh của cô. (6) Cô bảo rằng, giọng ca của mỗi bạn đều hay theo cách riêng của mình, nên cô chỉ chấm điểm sự chăm chỉ và cố gắng hát của từng bạn, chứ không chấm điểm hát hay. (7) Nhờ cô Linh truyền cảm hứng mà các tiết âm nhạc của lớp em luôn vui vẻ và thoải mái. 

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (18%):
    2/3
  • Thông hiểu (36%):
    2/3
  • Vận dụng (45%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo