(HS có thể chọn nhiều đáp án)
Bài tập ôn hè lớp 4 môn Tiếng Việt Online - Ngày 33
Đề ôn tập hè lớp 4 môn Tiếng Việt - Ngày 33 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 4 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 5. Mời các em tham khảo.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 22 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 22 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Từ nào sau đây chứa tiếng "bình" có nghĩa là xem xét, xác định?
-
Câu 2:
Nhận biết
Từ nào sau đây chứa tiếng "bình" có nghĩa là xem xét, xác định?
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 3:
Vận dụng
Xác định chủ ngữ của câu văn sau và cho biết chủ ngữ đó trả lời cho câu hỏi nào.
Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ.
Chủ ngữ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Sẻ non Con gì||Con gì? Đáp án là:Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ.
Chủ ngữ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Sẻ non Con gì||Con gì? -
Câu 4:
Thông hiểu
Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
Từ có nghĩa giống với từ "đẹp"Từ có nghĩa trái ngược với từ "đẹp"ưa nhìn dễ nhìn dễ thương đáng yêu khả ái xấu xí khó coiĐáp án đúng là:Từ có nghĩa giống với từ "đẹp"ưa nhìn dễ nhìn dễ thương đáng yêu khả áiTừ có nghĩa trái ngược với từ "đẹp"xấu xí khó coi -
Câu 5:
Thông hiểu
Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp:
Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp:
Bình có nghĩa là yên ổnBình có nghĩa là xem xét, xác địnhbình an bình yên bình chọn bình luậnĐáp án đúng là:Bình có nghĩa là yên ổnbình an bình yênBình có nghĩa là xem xét, xác địnhbình chọn bình luận -
Câu 6:
Thông hiểu
Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
Từ có nghĩa giống với từ "đẹp"Từ có nghĩa trái ngược với từ đẹpxinh xinh đẹp xinh xắn xinh xinh xinh xẻo xấu tầm thườngĐáp án đúng là:Từ có nghĩa giống với từ "đẹp"xinh xinh đẹp xinh xắn xinh xinh xinh xẻoTừ có nghĩa trái ngược với từ đẹpxấu tầm thường -
Câu 7:
Vận dụng
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Cô giáoBức tranhCó emyêu cầu mỗi học sinh vẽ một vật em thích hoặc một người em yêu quý.chỉ có hình một bàn tay được vẽ rất đơn giản, vụng về.vẽ cô giáo với một bó hoa,...Đáp án đúng là:Cô giáoBức tranhCó emyêu cầu mỗi học sinh vẽ một vật em thích hoặc một người em yêu quý.chỉ có hình một bàn tay được vẽ rất đơn giản, vụng về.vẽ cô giáo với một bó hoa,... -
Câu 8:
Vận dụng
Xác định chủ ngữ của câu văn sau và cho biết chủ ngữ đó trả lời cho câu hỏi nào.
Các bạn học sinh ở đây thường được bắt đầu một ngày với môn học mình thích, được trải nghiệm cùng cây lá trong vườn trường.
Chủ ngữ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Các bạn học sinh ở đây Ai||Ai? Đáp án là:Các bạn học sinh ở đây thường được bắt đầu một ngày với môn học mình thích, được trải nghiệm cùng cây lá trong vườn trường.
Chủ ngữ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Các bạn học sinh ở đây Ai||Ai? -
Câu 9:
Vận dụng
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
DũngBác bảo vệTrường Dũngvội vàng chạy sang trường đón em gái.dẫn Dũng đến chỗ trong những em nhỏ chưa có người đón.ở sát trường mầm non.Đáp án đúng là:DũngBác bảo vệTrường Dũngvội vàng chạy sang trường đón em gái.dẫn Dũng đến chỗ trong những em nhỏ chưa có người đón.ở sát trường mầm non. -
Câu 10:
Vận dụng
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
CậuNhững đài hoa bé tíLála cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến mẹ ở nhà mỏi mắt chờ mong.trổ ra, nở trắng như mây.một mặt xanh bóng. mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con.Đáp án đúng là:CậuNhững đài hoa bé tíLála cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến mẹ ở nhà mỏi mắt chờ mong.trổ ra, nở trắng như mây.một mặt xanh bóng. mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. -
Câu 11:
Thông hiểu
Đặt tên cho hai nhóm từ ngữ sau:
Từ có nghĩa giống với dũng cảm Từ có nghĩa trái ngược với dũng cảm gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường hèn, hèn nhát, nhát gan, nhút nhát Đáp án là:Từ có nghĩa giống với dũng cảm Từ có nghĩa trái ngược với dũng cảm gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường hèn, hèn nhát, nhát gan, nhút nhát -
Câu 12:
Thông hiểu
Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
Từ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của ngườiTừ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của thiên nhiênhiền hậu mũm mĩm thẳng thắn bao la trùng điệp rực rỡĐáp án đúng là:Từ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của ngườihiền hậu mũm mĩm thẳng thắnTừ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của thiên nhiênbao la trùng điệp rực rỡ -
Câu 13:
Vận dụng
Xác định chủ ngữ của câu văn sau và cho biết chủ ngữ đó trả lời cho câu hỏi nào.
Niu-tơn đã chế tạo một chiếc đồng hồ bóng nắng có hình tròn.
Chủ ngữ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Niu-tơn Ai||Ai? Đáp án là:Niu-tơn đã chế tạo một chiếc đồng hồ bóng nắng có hình tròn.
Chủ ngữ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Niu-tơn Ai||Ai? -
Câu 14:
Thông hiểu
Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp:
Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp:
Bình có nghĩa là yên ổnBình có nghĩa là xem xét, xác địnhthanh bình hòa bình bình phẩm bình xétĐáp án đúng là:Bình có nghĩa là yên ổnthanh bình hòa bìnhBình có nghĩa là xem xét, xác địnhbình phẩm bình xét -
Câu 15:
Vận dụng
Xác định chủ ngữ của câu văn sau và cho biết chủ ngữ đó trả lời cho câu hỏi nào.
Những chậu cây trầu bà được làm từ những chai nhựa khoét ngang, nối đuôi nhau giống đoàn tàu hoả đang chở bầu không khí tươi mát vào lớp học.
Chủ ngữ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Những chậu cây trầu bà Cái gì||Cái gì? Đáp án là:Những chậu cây trầu bà được làm từ những chai nhựa khoét ngang, nối đuôi nhau giống đoàn tàu hoả đang chở bầu không khí tươi mát vào lớp học.
Chủ ngữ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Những chậu cây trầu bà Cái gì||Cái gì? -
Câu 16:
Vận dụng
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Một cậu béCon nuôiCô giáo và tất cả các bạn trong lớpcó màu tóc và khuôn mặt khác hẳn mọi người.không được cha mẹ sinh ra nhưng được nuôi dưỡng và lớn lên từ trái tim yêu thương của cha mẹ.dành cho Ngọc một tràng vỗ tay thật ấm áp.Đáp án đúng là:Một cậu béCon nuôiCô giáo và tất cả các bạn trong lớpcó màu tóc và khuôn mặt khác hẳn mọi người.không được cha mẹ sinh ra nhưng được nuôi dưỡng và lớn lên từ trái tim yêu thương của cha mẹ.dành cho Ngọc một tràng vỗ tay thật ấm áp. -
Câu 17:
Nhận biết
Từ nào sau đây chứa tiếng "kì" có nghĩa là "lạ"?
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 18:
Thông hiểu
Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
Từ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của ngườiTừ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của thiên nhiêndịu dàng lịch sự nết na diệu kì hoành tráng hùng vĩĐáp án đúng là:Từ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của ngườidịu dàng lịch sự nết naTừ thường được dùng để nói về vẻ đẹp của thiên nhiêndiệu kì hoành tráng hùng vĩ -
Câu 19:
Vận dụng
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
AiNgười chaGia đình kiabẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.có hai anh em.Đáp án đúng là:AiNgười chaGia đình kiabẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.có hai anh em. -
Câu 20:
Nhận biết
Từ nào sau đây chứa tiếng "bình" có nghĩa là yên ổn?
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 21:
Thông hiểu
Tìm từ ngữ có thể ghép thêm từ "dũng cảm" ở phía sau để tạo thành cụm từ có nghĩa.
-
Câu 22:
Vận dụng
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
Nối đúng vị ngữ với chủ ngữ phù hợp để tạo câu có nghĩa:
ThầyChúng tôiMỗi loại trái câymuốn các em quan sát những trái cây này để viết đoạn văn tả một loại trái cây mà mình yêu thích.chuyền tay nhau, vuốt ve, ngắm nghía và ngửi những trái táo, lê, chuối, xoài, quýt,... mà thầy đưa cho.có hình dáng, màu sắc và hương vị riêngĐáp án đúng là:ThầyChúng tôiMỗi loại trái câymuốn các em quan sát những trái cây này để viết đoạn văn tả một loại trái cây mà mình yêu thích.chuyền tay nhau, vuốt ve, ngắm nghía và ngửi những trái táo, lê, chuối, xoài, quýt,... mà thầy đưa cho.có hình dáng, màu sắc và hương vị riêng
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (18%):
2/3
-
Thông hiểu (36%):
2/3
-
Vận dụng (45%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.