Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2018 - 2019

15 4.118

Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải, giúp quý thầy cô đánh giá chất lượng học tập nửa đầu kì II, các em học sinh luyện tập kỹ năng đọc, viết, ôn tập chuẩn bị cho kì thi học kì 2 đạt kết quả cao. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo.

Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

Trường: Tiểu học .............

Họ và tên: ……………………

Lớp: 3 …

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

Năm học: 2018 – 2019

Môn: Tiếng việt 3

Thời gian: 75 phút

I. Đọc thầm và làm bài tập: (3đ)

*Học sinh đọc thầm bài:

ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

1. Một lần, vua Minh Mạng từ kinh đô Huế ngự giá ra Thăng Long (Hà Nội). Vua cho xa giá đến Hồ Tây ngắm cảnh. Xa giá đi đến đâu, quân lính cũng thét đuổi tất cả mọi người, không cho ai đến gần.

2. Cao Bá Quát, khi ấy còn là một cậu bé, muốn nhìn rõ mặt vua. Cậu nảy ra một ý, liền cởi hết quần áo, nhảy xuống hồ tắm. Quân lính nhìn thấy, hốt hoảng xúm vào bắt trói đứa trẻ táo tợn. Cậu bé không chịu, la hét, vùng vẫy, gây nên cảnh náo động ở hồ. Thấy thế, vua Minh Mạng truyền lệnh dẫn cậu tới hỏi.

3. Cậu bé bị dẫn đến tước mặt nhà vua. Cậu tự xưng là học trò mới ở quê ra chơi nên không biết gì. Thấy nói là học trò, vua ra lệnh cho cậu phải đối được một vế đối thì mới tha. Nhìn thấy trên mặt hồ lúc đó có đàn cá đang đuổi nhau, vua tức cảnh đọc vế đối như sau:

Nước trong leo lẻo cá đớp cá.

Chẳng cần nghĩ ngợi lâu la gì, Cao Bá Quát lấy cảnh mình đang bị trói, đối lại luôn:

Trời nắng chang chang người trói người.

4. Vế đối vừa cứng cỏi vừa rất chỉnh, biểu lộ sự nhanh trí, thông minh. Vua nguôi giận, truyền lệnh cởi trói, tha cho cậu bé.

Theo QUỐC CHẤN

* Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng nhất::

Câu 1. Vua Minh Mạng xa giá đi đâu?

A. Ra Thăng Long (Hà Nội)        C. Ra kinh đô Huế và Thăng Long

B. Ra kinh đô Huế               D. Hồ Tây

Câu 2. Vì sao muốn nhìn rõ mặt vua, Cao Bá Quát lại liền cởi hết quần áo, nhảy xuống hồ tắm?

A. Gây cảnh náo động ở hồ.            C. Trêu quân lính của nhà vua.

B. Thu hút sự chú ý của nhà vua.        D. Nhìn trộm mặt của nhà vua.

Câu 3. Nhà vua ra lệnh cho cậu bé phải làm gì?

A. Phải la hét, vùng vẫy.           C. Phải đối được một vế đối thì mới tha.

B. Phải xưng là học trò.           D. Phải lấy cảnh mình bị trói mà đối lại.

Câu 4. Đâu không phải là dòng gồm những từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài?

A. Thét đuổi, cởi, nhảy.             C. Đuổi nhau, vùng vẫy, bắt trói.

B. Xúm vào, nghĩ ngợi, náo động.     D. Xúm vào, đuổi nhau, nhảy.

Câu 5. Bộ phận in đậm trong câu “Cậu bé bị dẫn đến trước mặt nhà vua.” trả lời cho câu hỏi nào?

A. Khi nào?        B. Ở đâu?       C. Ai làm gì?       D. Như thế nào?

Câu 6. Theo em, nội dung của câu truyện trên là gì?

A. Ca ngợi sự thông minh của Cao Bá Quát.

B. Ca ngợi tài năng xuất sắc của Cao Bá Quát.

C. Ca ngợi tính cách khảng khái, tự tin của CB Quát.

D. Tất cả các ý trên đều đúng.

II. Tự luận:(7đ)

Câu 7. (2đ) Nghe viết: Người trí thức yêu nước (từ đầu đến từ bên Nhật)

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

Câu 8: (2đ) Nhân hóa là gì? Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) về con chó nhà em nuôi trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa? Chỉ rõ những câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa mà em đã sử đụng bằng cách gạch chân 1 gạch và từ ngữ nhân hóa bằng 2 gạch.

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

Câu 9. (3đ) Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 dến 10 câu) kể về người lao động trí óc mà em biết.

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3

I – Bài tập về đọc hiểu

Chú dế sau lò sưởi

Buổi tối ấy, nhà Mô-da thật yên tĩnh. Cậu bé thiu thiu ngủ trên ghế bành.

Bỗng dưng! … Hình như có một cái gì đó đã xảy ra? Có một âm thanh kéo dài lạ lùng làm sao. Mô-da nghĩ: “Chắc hẳn ánh trăng mảnh dẻ bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ…”

Cậu bé đứng dậy tìm kiếm. Và đây… Đúng là có một chú dế sau lò sưởi với “cây vĩ cầm” của mình. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:

- Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?

Rồi chỉ ít lâu sau, chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo. Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài. Phải chăng tiếng vọng của âm thanh đang lịm dần trong mỗi trái tim? Nhưng kìa, gian phòng bỗng sống lại: “Thật là tuyệt diệu! Thật là tuyệt diệu!”.

Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.

(G.Xư-phe-rốp – Nam Cường dịch)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Buổi tối ấy, trong căn nhà yên tĩnh, Mô-da được chứng kiến sự việc gì?

a- Âm thanh của ánh trăng bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ

b- Âm thanh kéo dài từ cây đàn vĩ cầm của nhà bên cạnh

c- Âm thanh kéo dài lạ lùng của chú dế kéo đàn sau lò sưởi

2. Sau khi nghe được âm thanh hấp dẫn, Mô-da mong muốn điều gì?

a- Trở thành người ca sĩ

b- Trở thành người nhạc sĩ

c- Trở thành người nhạc công

3. Chi tiết nào cho thấy tài năng chơi đàn tuyệt diệu của Mô- da trước công chúng thủ đô nước Áo?

a- Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài.

b- Bao cánh tay vung cao, nhắc đi nhắc lại: “Thật là tuyệt diệu!”

c- Cả hai chi tiết nói trên

4. Vì sao sau này, Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn?

a- Vì chú dế đã khơi dậy ước mơ trở thành người chơi vĩ cầm giỏi

b- Vì chú dế đã khơi dậy ở Mô-da ước mơ trở thành người nhạc sĩ

c- Vì chú dế đã đánh thức tài năng âm nhạc tuyệt vời ở Mô-da

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, tập làm văn:

1. a) Gạch dưới các chữ viết sai l/n rồi chép lại câu văn sau khi sửa lỗi chính tả:

Mặt trời nên, ánh lắng sáng nấp nánh trên những tàu ná còn ướt sương đêm.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

b) Điền vào chỗ trống ut hoặc uc rồi chép lại từng câu cho đúng chính tả:

- Hai con trâu đang h…. nhau.

……………………………………………………………………………

- Máy bơm h…. nước dưới sông

……………………………………………………………………………

2. Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi:

Hoa mào gà

Một hôm chú gà trống

Lang thang trong vườn hoa

Đến bên hoa mào gà

Ngơ ngác nhìn không chớp.

Bỗng gà kêu hoảng hốt:

- Lạ thật! Các bạn ơi!

Ai lấy mào của tôi

Cắm lên cây này thế?

(Theo Thanh Hào)

a) Trong bài thơ trên, con vật nào đã được nhân hóa?

……………………………………………………………………………

b) Con vật ấy được nhân hóa bằng cách nào?

……………………………………………………………………………

c) Bạn gà trống nhầm lẫn như thế nào?

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

3. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm:

a) Một hôm, chú gà trống đi lang thang trong vườn hoa.

……………………………………………………………………………

b) Gà trống bỗng kêu lên hoảng hốt.

……………………………………………………………………………

4. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) kể lại một buổi biểu diễn văn nghệ do trường (lớp) hoặc địa phương em tổ chức.

Gợi ý:

a) Buổi biểu diễn văn nghệ được tổ chức ở đâu/Vào lúc nào? Do ai tổ chức?

b) Buổi biểu diễn có những tiết mục nào? Các tiết mục đó do những ai biểu diễn?

c) Em thích nhất tiết mục nào? Vì sao?

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Tiếng Việt 3

I – Bài tập về đọc hiểu

Cầu treo

Kĩ sư Brao(1) được giao làm một cây cầu trên sông Tuýt(2). Sau khi tìm hiểu, khảo sát bờ sông và đáy sông, ông thấy không thể xây trụ cầu được. Ông chưa tìm ra giải pháp nào để bắc cầu.

Một lần, ông Brao đi dọc bờ sông. Chân ông bước mà tâm trí chỉ để vào một câu hỏi: “Làm cách nào để bắc cầu bây giờ?”. Bất chợt, đầu ông va vào một cành cây. Ông nhìn lên và thấy một chú nhện đang bỏ chạy, để lại tấm lưới vừa mới chăng. Ông xem xét một cách chăm chú và nhận ra sự kì lạ của tấm mạng nhện chăng giữa hai cành cây. Trước gió, tấm mạng nhện đung đưa, uốn éo nhưng không hề bị đứt.Ông Brao ngắm những sợi tơ nhện rồi reo lên:

- Đúng rồi, cầu trên sông Tuýt sẽ là một chiếc cầu treo.

Thế rồi kĩ sư Brao lao vào thiết kế cây cầu treo trên những sợi cáp. Chẳng bao lâu sau, chiếc cầu treo đầu tiên trên thế giới của kĩ sư Brao đã ra đời từ “gợi ý” của một chú nhện.

(Theo Tường Vân)

(1) Brao: tên một kĩ sư nổi tiếng người Ai-xơ-len châu Âu)

(2) Tuýt: tên một con sông ở Ai-xơ-len

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

1. Kĩ sư Brao gặp khó khăn gì khi nhận nhiệm vụ làm cây cầu trên sông Tuýt?

a- Dòng sông quá rộng và sâu

b- Không thể xây được trụ cầu

c- Không đủ vật liệu làm trụ cầu

2. Ý tưởng làm chiếc cầu treo của kĩ sư Brao được nảy sinh nhờ sự việc gì?

a- Quan sát hai cành cây

b- Quan sát con nhện chạy

c- Quan sát tấm mạng nhện

3. Theo em, dòng nào dưới đây có thể dùng để đặt tên khác cho câu chuyện?

a- Người kĩ sư tài năng

b- Con nhện và cây cầu

c- Một phát minh vĩ đại

4. Vì sao nói kĩ sư Brao là một nhà khoa học có tinh thần sáng tạo?

a- Vì ông đã tìm ra cách mới, cách giải quyết mới, không bị phụ thuộc vào cái đã có

b- Vì ông đã làm ra cái mới, hoàn thành nhiệm vụ, không nản chí trước khó khăn

c- Vì ông đã tìm ra cái mới, cách giải quyết hiệu quả, trên cơ sở tiếp thu cái đã có.

II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. a) Gạch dưới các chữ viết sai tr/ch rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả:

Mấy con trèo bẻo chanh nhau khoe tiếng hót chên cành cây cao.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

b) Gạch dưới các chữ viết sai dấu hỏi/dấu ngã rồi chép lại câu văn sau khi đã sửa lỗi chính tả:

Các nhà khoa học đả có nhiều phát minh vỉ đại làm thay đỗi cuộc sống trên trái đất.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

2. Nối từ ngữ chỉ người tri thức (cột A) và hoạt động phù hợp của họ (cột B)

A

 

B

(1) Nhà bác học

 

(a) dạy học, giáo dục học sinh

(2) Bác sĩ

 

(b) sáng tác tác phẩm văn học

(3) Kĩ sư

 

(c) nghiên cứu khoa học

(4) Thầy giáo, cô giáo

 

(d) thiết kế, chế tạo máy móc,…

(5) Nhà văn, nhà thơ

 

(e) khám bệnh, chữa bệnh

3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau rồi chép lại:

a) Ở trường em được tham gia nhiều hoạt động bổ ích

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

b) Hai bên hè phố nhiều cửa hàng bày la liệt quần áo đủ màu sắc

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

c) Trên đỉnh núi cao lá cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay trong gió.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

d) Ngoài ruộng những chiếc nón trắng nhấp nhô trông thật đẹp mắt.

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

4. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) kể về cô giáo (thầy giáo) của em với những công việc trên lớp của thầy (cô)

Gợi ý:

a) Cô giáo (thầy giáo) của em tên là gì? Dạy em từ năm lớp mấy?

b) Trên lớp, cô giáo (thầy giáo) làm những việc gì? Thái độ của cô giáo (thầy giáo) đối với em và các bạn ra sao?

c) Tình cảm của em và các bạn đối với cô giáo (thầy giáo) thế nào? Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn cô giáo (thầy giáo)?

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

Ngoài Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 trên, các em học sinh có thể tham khảo môn học tốt Tiếng Việt 3bài tập môn Tiếng Việt 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Tiếng Việt hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao.

Đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 3 và môn Tiếng Việt lớp 3 được tải nhiều nhất:

Đánh giá bài viết
15 4.118
Đề thi giữa kì 2 lớp 3 Xem thêm