Bộ đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 8 trường THCS Bình Châu, Bà Rịa Vũng Tàu năm học 2016 - 2017

Bộ đề thi học kì 2 lớp 8 môn Sinh học

Bộ đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 8 trường THCS Bình Châu, Bà Rịa Vũng Tàu năm học 2016 - 2017. Tài liệu do các thầy cô giáo giảng dạy môn Sinh học tại trường THCS Bình Châu biên soạn nhằm kiểm tra, đánh giá năng lực học tập của học sinh trong học kì 2 này. Phần đáp án đã được chúng tôi cập nhật đầy đủ và chính xác.

Đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 8 Phòng GD&ĐT Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc năm học 2016 - 2017

Đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 8 phòng GD&ĐT Thới Lai, Cần Thơ năm học 2015 - 2016

TRƯỜNG THCS BÌNH CHÂU ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: Sinh học - Lớp 8
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Đề 1

Câu 1 (2,0 điểm): Trình bày cấu tạo của da phù hợp với chức năng? Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng quá hay lạnh quá?

Câu 2 (3,0 điểm): Tật cận thị là gì? Nguyên nhân là do đâu? cách khắc phục như thế nào?

Câu 3 (1,0 điểm): Nêu những đặc điểm tiến hóa của não người so với não thú.

Câu 4 (2,0 điểm): Nêu tính chất của hoocmôn? Thiếu hoocmôn tirôxin gây bệnh gì? Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh đó?

Câu 5 (2,0 điểm): Nêu rõ các nguy cơ của có thai sớm, ngoài ý muốn ở lứa tuổi vị thành niên? Nêu nguyên tắc tránh thai mà em biết?

Đề 2

Câu 1 (2,0 điểm): Nêu cấu tạo của thận. Trong các chức năng của da, chức nào quan trọng nhất? Tại sao?

Câu 2 (3,0 điểm): Tật viễn thị là gì? Nguyên nhân là do đâu? cách khắc phục như thế nào?

Câu 3 (2,0 điểm): Trình bày quá trình điều hòa lượng đường huyết trong máu luôn ổn định?

Câu 4 (2,0 điểm): Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên có thai hoặc nạo phá thai? Nêu các phương tiện sử dụng để tránh thai mà em biết.

Câu 5 (1,0 điểm): Não người tiến hóa hơn so với não thú ở những đặc điểm nào?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 8

Đề 1

Câu 1 (2,0 điểm): Da cấu tạo gồm 3 lớp

  • Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống
  • Lớp bì gồm sợi mô liên kết và các cơ quan
  • Lớp mỡ dưới da gồm các tế bào mỡ

Câu 2 (3,0 điểm):

Các tật của mắt

Nguyên nhân

Cách khắc phục

Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

- Bẩm sinh: Câu mắt dài

- Do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách (đọc gần) => Thể thủy tinh quá phồng

- Đeo kính mắt lõm (kính cận)

- giữ vệ sinh học đường, không đọc sách khi đi tàu xe...

Câu 4 (2,0 điểm):

1. Tính chất của hoocmon

  • Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng tới một hoặc một số cơ quan nhất định
  • Hoocmon có hoạt tính sinh dục rất cao
  • Hoocmon không mang tính đặc trưng cho loài

2. Bệnh bướu cổ

  • Nguyên nhân: Thiếu Iôt, thì hoocmôn tirôxin không được tiết ra, tuyến yên sẽ tiết hoocmôn thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến.
  • Phòng bệnh: sử dụng muối có Iốt và sử dụng các thực phẩm từ biển nếu có thể.

Câu 5 (2,0 điểm):

* Nguy cơ

  • Nguy cơ tử vong cao vì dễ sẩy thai, đẻ non.
  • Con sinh ra thường nhẹ cân, khó nuôi, dễ tử vong.
  • Nếu nạo phá thai thì dễ dẫn đến vô sinh sau này, vì: dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa ngoài dạ con.
  • Nguy cơ bỏ học, ảnh hưởng tới tương lai, sự nghiệp.

* Nguyên tắc tránh thai:

  • Ngăn trứng chín và rụng
  • Tránh không để tinh trùng gặp trứng
  • Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh

Đề 2

Câu 1:

  • Thận gồm 2 triệu đơn vị thận có chức năng lọc máu và hình thành nước tiểu. Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận (thực chất là 1 túi mao mạch) nang cầu thận (thực chất là 2 cái túi 2 lớp bao quanh cầu thận) và ống thận.
  • Chức năng quan trọng nhất là bảo vệ cơ thể. Vì bảo vệ các hệ cơ quan tránh vi khuẩn, va đập cơ học...mà không cơ quan nào thay thế được.

Câu 2:

Viễn thi là tật mặt chỉ có khả năng nhìn xa

- Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn.

- Do thể thủy tinh bị lão hóa (người già) => Không phồng được

- Đeo kính mắt lồi (kính lão)

Câu 3:

  • Khi nồng độ đường tăng cao, tế bào beta tiết insulin giúp chuyển hóa glucozo thành glicogen giúp làm giảm lượng đường trong máu
  • Khi đường huyết giảm, tế bào anpha tiết insulin giúp chuyển hóa glicogen thành đường glucozo giúp tăng lượng đường trong máu.

Câu 4:

* Nguy cơ

  • Nguy cơ tử vong cao vì dễ sẩy thai, đẻ non.
  • Con sinh ra thường nhẹ cân, khó nuôi, dễ tử vong.
  • Nếu nạo phá thai thì dễ dẫn đến vô sinh sau này, vì: dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa ngoài dạ con.
  • Nguy cơ bỏ học, ảnh hưởng tới tương lai, sự nghiệp.

* Các biện pháp tránh thai:

  • Dùng thuốc tránh thai nội tiết.
  • Dùng bao cao su trong quan hệ tình dục.
  • Đặt vòng tránh thai.
Đánh giá bài viết
5 2.328
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Sinh Học Xem thêm