Bồi dưỡng HSG Toán 9 chuyên đề 6: Những Định lý Hình học nổi tiếng



Chuyên đề 6: Những Định lý Hình học nổi tiếng
VnDoc xin giới thiệu Bồi dưỡng HSG Toán 9 chuyên đề 6: Những Định lý Hình học nổi tiếng. Tài liệu giúp các bạn học sinh củng cố lại phần kiến thức đã học và kỹ năng giải bài tập, biết cách phân bổ thời gian làm bài sao cho hợp lý. Mời các bạn cùng tham khảo
- Tổng hợp các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn Toán
- Chủ đề 1: Căn bậc hai và các bài toán liên quan
- Tổng hợp đề thi vào lớp 10 được tải nhiều nhất
- Bộ đề thi vào lớp 10 môn Toán
- 40 Đề thi Toán vào lớp 10 chọn lọc
- Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán trường THCS Kim Giang, Thanh Xuân năm học 2019 - 2020
- Môn thi thứ tư vào lớp 10
Bồi dưỡng HSG Toán 9 chuyên đề 6: Những Định lý Hình học nổi tiếng được VnDoc đã chia sẻ trên đây. Nội dung gồm lý thuyết và các câu hỏi bài tập trong chuyên đề về Những Định lý Hình học nổi tiếng, chuẩn bị tốt cho kì thi HSG lớp 9 sắp tới. Chúc các bạn học tốt, mời các bạn tham khảo
- 8 Chuyên đề Toán nâng cao ôn thi lớp 10 và thi học sinh giỏi lớp 9
- Bồi dưỡng HSG Toán 9 chuyên đề 1: Hệ thức lượng trong tam giác vuông
- Bồi dưỡng HSG Toán 9 chuyên đề 2: Đường tròn
- Bồi dưỡng HSG Toán 9 chuyên đề 3: Góc với đường tròn
- Bồi dưỡng HSG Toán 9 chuyên đề 4: Một số tiêu chuẩn nhận biết tứ giác nội tiếp
- Bồi dưỡng HSG Toán 9 chuyên đề 5: Chùm bài Toán về Tiếp tuyến, Cát tuyến
- Bồi dưỡng HSG Toán 9 chuyên đề 7: Một số bài tập chọn lọc hình học phẳng
Đường thẳng Euler
1.(Đường thẳng Euler). Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng trọng tâm G, trực tâm H và tâm đường tròn ngoại tiếp O cùng nằm trên một đường thẳng. Hơn nữa . Đường thẳng nối H;G; O gọi là đường thẳng Euler của tam giác ABC.
Chứng minh:

Cách 1: Gọi E; F lần lượt là trung điểm của BC, AC. Ta có EF là đường trung bình của tam giác ABC nên EF //AB.
Ta lại có OF // BH (cùng vuông góc với AC). Do đó (góc có cạnh tương ứng song song). Chứng minh tương tự
.
Từ đó có (g.g)
(do EF là đường trung bình của tam giác ABC). Mặt khác G là trọng tâm của tam giác ABC nên
.
Do đó , lại có
(so le trong, OE // AH)
(c.g.c)
.
Do nên
hay
.
Vậy H; G; O thẳng hàng.
Cách 2: Kẻ đường kính AD của đường tròn (O) ta có (Tính chất trực tâm)
(Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra BH //CD.
Tương tự ta cũng có CH // BD nên tứ giác BHCD là hình bình hành, do đó HD cắt BC tại trung điểm của mỗi đường.
Từ đó cũng suy ra (Tính chất đường trung bình tam giác ADH). Nối AM cắt
tại G thì
nên G là trọng tâm của tam giác ABC .
Cách 3: sử dụng định lý Thales: Trên tia đối GO lấy sao cho GH' = 2GO. Gọi M là trung điểm BC. Theo tính chất trọng tâm thì G thuộc AM và GA = 2GM.

Áp dụng định lý Thales vào tam giác GOM dễ suy ra AH' // OM (1). Mặt khác do O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, M là trung điểm BC nên (2).
Từ (1) và (2) suy ra , tương tự
. Vậy
là trực tâm tam giác ABC. Theo cách dựng H' ta có ngay kết luận bài toán.
Chú ý rằng: Nếu ta kéo dài AH cắt đường tròn tại H' thì (Góc nội tiếp chắn nữa đường tròn) nên EM là đường trung bình của tam giác HH'D suy ra H đối xứng với H' qua BC. Nếu gọi
là tâm vòng tròn ngoại tiếp tam giác HBC thì ta có O' đối xứng với O qua BC.
Đường thẳng đi qua H; G; O được gọi là đường thẳng Euler của tam giác ABC. Ngoài ra ta còn có OH = 3OG.
Đường thẳng Euler có thể coi là một trong những định lý quen thuộc nhất của hình học phẳng. Khái niệm đường thẳng Euler trước hết liên quan đến tam giác, sau đó được mở rộng và ứng dụng cho tứ giác nội tiếp và cả - giác nội tiếp, trong chuyên đề ta quan tâm đến một số vấn đề có liên quan đến khái niệm này trong tam giác.
Mở rộng đường thẳng Euler
Cho tam giác .
là điểm bất kỳ trong mặt phẳng. Gọi
lần lượt là trung điểm của
.
là trọng tâm tam giác
.
a) Chứng minh rằng các đường thẳng qua lần lượt song song với
đồng quy tại một điểm
, hơn nữa
thẳng hàng và
.
b) Chứng minh rằng các đường thẳng qua lần lượt song song với
đồng quy tại một điểm
, hơn nữa
thẳng hàng và
.
Giải:
Hình vẽ minh họa:
a) Ta thấy rằng kết luận của bài toán khá rắc rối, tuy nhiên ý tưởng của lời giải câu 1 giúp ta tìm đến một lời giải rất ngắn gọn như sau:
Lấy điểm trên tia đối tia
sao cho
. Theo tính chất trọng tâm ta thấy ngay
thuộc
và
. Vậy áp dụng định lý
Thales vào tam giác dễ suy ra
. Chứng minh tương tự
. Như vậy các
đường thẳng qua lần lượt song song với
đồng quy tại
. Hơn nữa theo cách dựng
thì
thẳng hàng và
. Ta có ngay các kết luận bài toán.
b) Ta có một lời giải tương tự. Lấy điểm trên tia đối tia
sao cho
.
Theo tính chất trọng tâm ta thấy ngay thuộc
và
.
Vậy áp dụng định lý Thales vào tam giác GPA dễ suy ra . Chứng minh tương tự
. Như vậy các đường thẳng qua A; B; C lần lượt song song với
đồng quy tại
. Hơn nữa theo cách dựng
thì
thẳng hàng và
. Ta có ngay các kết luận bài toán.
Nhận xét: Bài toán trên thực sự là mở rộng của đường thẳng Euler.
Phần a) Khi tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC ta có ngay
là trực tâm của tam giác ABC. Ta thu dược nội dung của bài toán đường thẳng Euler.
Phần b) Khi trực tâm của tam giác ABC thì
tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
.
1.2. Cho tam giác ABC trực tâm H. Khi đó đường thẳng Euler của các tam giác đồng quy tại một điểm trên đường thẳng Euler của tam giác ABC.
Giải:
Để giải bài toán này chúng ta cần hai bổ đề quen thuộc sau:
Bổ đề 1. Cho tam giác ABC trực tâm H. Thì lần lượt đối xứng với
qua
.
Chứng minh: Gọi giao điểm khác A của HA với (ABC) là A'. Theo tính chất
trực tâm và góc nội tiếp dễ thấy . Do đó tam giác
cân tại B hay H và A' đối xứng nhau qua BC do đó (HBC) đối xứng (ABC).
Tương tự cho , ta có điều phải chứng minh.
Bổ đề 2. Cho tam giác ABC, trực tâm H, tâm đường tròn ngoại tiếp O, M là trung điểm thì HA = 2OM.
Ohứng minh:
Gọi là trung điểm của
dễ thấy OM//HA do cùng vuông góc với BC
và do cùng vuông góc với CA nên ta có tam giác
tỷ số . Do đó HA = 2OM, đó là điều phải chứng minh.
Trở lại bài toán. Gọi là tâm
theo bổ đề 5.1 thì
đối xứng với O
qua ,kết hợp với bổ đề 2 suy ra
song song và bằng OH nên tứ giác
là hình bình hành nên
đi qua trung điểm E của OH.
Tuy nhiên dễ thấy A là trực tâm tam giác HBC do đó đường thẳng Euler của tam giác HBC là đi qua E. Tương tự thì đường thẳng Euler của các tam giác
cũngđi qua
nằm trên OH là đường thẳng Euler của tam giác
. Đó là điều phải chứng minh.
Nhận xét: Điểm đồng quy E là trung điểm OH cũng chính là tâm đường tròn Euler của tam giác ABC.
Tài liệu dài, tải về để xem chi tiết và đầy đủ nhé!
----------------------------------------------------------------------------
❓ FAQ – Những định lý hình học nổi tiếng Toán 9 HSG
1. Vì sao cần học các định lý hình học nổi tiếng?
Các định lý giúp:
- Rút ngắn quá trình chứng minh
- Giải nhanh bài toán khó
- Nâng cao tư duy hình học
2. Những định lý nào thường gặp trong bồi dưỡng HSG Toán 9?
Một số định lý quan trọng:
- Định lý Ceva
- Định lý Menelaus
- Định lý Ptolemy
- Định lý Pascal
- Định lý Stewart
3. Định lý Ceva dùng để làm gì?
Ceva thường dùng để: 👉 Chứng minh ba đường thẳng đồng quy trong tam giác.
4. Vì sao các định lý hình học nâng cao thường khó?
Do yêu cầu:
- Kỹ năng suy luận tốt
- Khả năng kết hợp nhiều kiến thức hình học
- Tư duy biến đổi linh hoạt
5. Làm sao nhận biết bài toán cần áp dụng định lý nổi tiếng?
Dấu hiệu thường gặp:
- Xuất hiện nhiều tỉ số đoạn thẳng
- Có yêu cầu đồng quy hoặc thẳng hàng
- Hình vẽ phức tạp liên quan tam giác và đường tròn
6. Có cần học thuộc toàn bộ định lý không?
Nên:
- Ghi nhớ nội dung cơ bản
- Quan trọng hơn là hiểu cách áp dụng vào từng dạng bài
7. Sai lầm thường gặp khi áp dụng định lý hình học là gì?
- Áp dụng sai điều kiện
- Nhầm vị trí điểm trên hình
- Biến đổi tỉ số không chính xác
8. Chuyên đề này có phù hợp để ôn thi vào lớp 10 không?
Rất phù hợp với:
- Học sinh khá – giỏi
- Ôn thi chuyên Toán
- Luyện các câu hình học vận dụng cao
9. Có mẹo nào học tốt hình học HSG lớp 9 khôn
-------------------------------------------------
Ngoài Bồi dưỡng HSG Toán 9 chuyên đề 6: Những Định lý Hình học nổi tiếng. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 1 lớp 9, đề thi học kì 2 lớp 9 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề Thi vào lớp 10 năm 2026 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt