Đề kiểm tra chất lượng học kì 1 lớp 8 môn Địa lý

Đề kiểm tra học kì 1 môn Địa lý lớp 8

Đề kiểm tra chất lượng học kì 1 lớp 8 môn Địa lý là đề thi lớp 8 môn Địa được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải. Đây là đề thi môn Địa lý 8 trong học kì I, có đáp án đi kèm. Các bạn học sinh có thể tham khảo, luyện đề nhằm ôn tập và củng cố kiến thức. Mời các bạn tham khảo tài liệu dưới đây

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Phần đất liền Châu Á tiếp giáp châu lục nào sau đây?

A. Châu Âu, Châu Phi.

B. Châu Đại Dương, Châu Mỹ.

C. Châu Nam Cực, Châu Đại Dương.

D. Châu Mỹ, Châu Đại Dương.

Câu 2: Quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á là

A. BĂNG – LA – ĐÉT.

B. NÊ – PAN.

C. ẤN ĐỘ.

D. XRI – LAN – CA.

Câu 3: Nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng nhất của khu vực Tây Nam Á là

A. Quặng sắt.

B. Dầu mỏ.

C. Than.

D. Đá vôi.

Câu 4: Khu vực Đông Á tiếp giáp với đại dương nào?

A. Đại Tây Dương.

B. Ấn Độ Dương.

C. Bắc Băng Dương.

D. Thái Bình Dương.

Câu 5: Phú Sĩ là ngọn núi lửa cao nhất ở Châu Á phân bố ở quốc gia nào?

A. VIỆT NAM.

B. TRUNG QUỐC.

C. HÀN QUỐC.

D. NHẬT BẢN.

Câu 6: Nhận xét nào dưới đây đúng về dân số của khu vực Đông Á?

A. Là khu vực có dân cư thưa thớt nhất Châu Á và phân bố không đều.

B. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hằng cao nhất thế giới.

C. Là khu vực có dân số rất đông, nhiều hơn dân số của các châu lục lớn như châu Phi,

châu Âu, châu Mĩ.

D. Là khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới và phân bố đồng đều giữa các quốc gia.

Câu 7: Hệ thống núi được coi là ranh giới khí hậu quan trọng giữa hai khu vực Trung Á và Nam Á là

A. Hoàng Liên Sơn.

B. An – Đét.

C. Hi – ma – lay – a.

D. An – Pơ.

Câu 8: Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng rõ rệt đến sự phân hóa khí hậu của khu vực Nam Á?

A. Địa hình.

B. Diện tích.

C. Vị trí địa lí.

D. Vĩ độ.

Câu 9: Khu vực Đông Nam Á thuộc kiểu khí hậu nào?

A. Ôn đới hải dương

B. Khí hậu xích đạo

C. Ôn đới lục địa

D. Nhiệt đới gió mùa.

Câu 10: Dân cư Nam Á tập trung chủ yếu ở khu vực nào?

A. Đồng bằng và ven biển.

C. Dãy núi Hi-ma-lay- a.

B. Nội địa sơn nguyên Đê-can.

D. Vùng Tây Bắc Ấn Độ.

Câu 11: Ở Châu Á, loại cây lương thực quan trọng nhất là

A. Cây lúa mì.

B. Cây lúa nước.

C. Cây ngô.

D. Cây lúa mạch.

Câu 12: Hệ thống sông nào dưới đây ở Châu Á chảy qua lãnh thổ nước ta?

A. Sông Hoàng Hà.

B. Sông Trường Giang.

C. Sông Mê Công.

D. Sông Hằng.

Câu 13: Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau chủ yếu do nguyên nhân nào?

A. Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.

B. Lãnh thổ có kích thước khá lớn.

C. Địa hình có cấu trúc phức tạp.

D. Có nhiều biển và đại dương bao quanh.

Câu 14: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư - xã hội ở Châu Á?

A. Đông dân nhất thế giới.

B. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, chủ yếu là Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ô-ít.

C. Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.

D. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất trong các châu lục.

Câu 15: Đông Nam Á là cầu nối giữa

A. Châu Á và Châu Âu. B. Châu Á và Châu Đại Dương.

C. Châu Á và Châu Phi. D. Châu Á và Châu Mỹ.

Câu 16: Các đới cảnh quan ở châu Á phân hóa đa dạng là do

A. Có diện tích rộng lớn.

B. Khí hậu Châu Á phân hóa đa dạng.

C. Sông ngòi nhiều.

D. Lượng mưa lớn.

Câu 17: Hồi giáo là một trong những tôn giáo lớn ở Châu Á ra đời tại

A. Pa-le-xtin. B. Ả-rập-xê-út.

C. Ấn Độ. D. I – Ran.

Câu 18: Phần đất liền châu Á không tiếp giáp đại dương nào sau dây?

A. Đại Tây Dương. B. Bắc Băng Dương.

C. Thái Bình Dương. D. Ấn Độ Dương.

Câu 19: Khí hậu Châu Á phân thành mấy đới cơ bản?

A. 2 đới. B. 3 đới. C. 5 đới. D. 11 đới.

Câu 20: Nhận định nào sau đây không đúng với nền kinh tế các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai?

A. Có nhiều chuyển biến mạnh mẽ.

B. Sự phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều.

C. Số quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ thấp.

D Số quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ cao.

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu 1. (2,5 điểm) Trình bày đặc điểm các kiểu khí hậu phổ biến ở Châu Á. Nguyên nhân nào làm cho các kiểu khí hậu đó có sự khác nhau?

Câu 2. (2,5 điểm) Dựa vào bảng số liệu:

Sự gia tăng dân số của châu Á từ năm 1800 - 2002

Đơn vị: Triệu người

Năm

1800

1900

1950

1970

1990

2002

Số dân

600

880

1402

2100

3110

3766

a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự gia tăng của dân số từ năm 1800 – 2002.

b. Nhận xét của sự gia tăng dân số của châu Á.

……………………………………..Hết ……………………………

III. XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN CHẤM (ĐÁP ÁN) VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Mỗi đáp án đúng cho 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

C

B

D

D

C

C

A

D

A

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

C

A

D

B

B

B

A

C

C

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu

Nội dung trả lời

Điểm

Câu 1.

(2,5 điểm)

* Khí hậu châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa:

- Các kiểu khí hậu gió mùa:

+ Phạm vi ảnh hưởng: khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.

+ Đặc điểm: một năm có hai mùa rõ rệt, mùa đông có gió từ nội địa thổi ra, không khí khô, lạnh và mưa ít. Mùa hạ có gió từ đại dương thổi vào lục địa, thời tiết nóng ấm, mưa nhiều.

- Các kiểu khí hậu lục địa:

+ Phạm vi ảnh hưởng: chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á.

+ Đặc điểm: khí hậu khô hạn, phát triển cảnh quan bán hoang mạc và hoang mạc.

* Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa là do:

+ Châu Á có kích thước rộng lớn.

+ Địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển…

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

Câu 2.

(2,5 điểm)

a. Vẽ biểu đồ:

+ Biểu đồ hình cột, chính xác, đẹp.

+ Ghi tên biểu đồ. b. Nhận xét:

+ Dân số châu Á tăng rất nhanh, mặc dù tỉ lệ gia tăng tự nhiên của châu Á giảm nhưng tốc độ gia tăng dân số vẫn còn nhanh. Tăng nhanh từ những năm 1970 đến năm 2002 (dẫn chứng).

1,5

1,0

Các bạn tham khảo thêm tài liệu Địa lý lớp 8, Giải bài tập Địa lý 8, Tài liệu học tập lớp 8, Giải bài tập SGK Địa lý 8 (ngắn gọn)

Đánh giá bài viết
6 762
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Địa lý lớp 8 Xem thêm