Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi giữa học kì 1 Khoa học tự nhiên 8 - Đề 1

Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm
Mô tả thêm:

Vndoc.com xin gửi tới bạn đọc Đề thi giữa học kì 1 môn Khoa học tự nhiên 8, cùng nhau luyện tập và xem kết quả nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 30 câu
  • Số điểm tối đa: 30 điểm
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
  • Câu 1: Nhận biết

    Số lần va chạm giữa các chất khi tăng nồng độ dung dịch HCl

    Cho phản ứng: Zn(s) + 2HCl(aq) → ZnCl2(aq) + H2(g).

    Nếu tăng nồng độ dung dịch HCl thì số lần va chạm giữa các chất phản ứng sẽ

    Nếu tăng nồng độ dung dịch HCl thì số lần va chạm giữa các chất phản ứng sẽ tăng, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm tăng.

  • Câu 2: Nhận biết

    Phân loại oxide

    Hợp chất BaO là oxide:

     Hợp chất BaO là oxide base.

    Oxit base là những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối về nước.

    Đa số các oxide kim loại là oxide base

  • Câu 3: Thông hiểu

    Quá trình biến đổi hóa học

    Quá trình sau đây xảy ra biến đổi hóa học?

    Đốt cháy mẩu giấy trắng là biến đổi hóa học.

  • Câu 4: Nhận biết

    Base kiềm

    Base nào là kiềm?

     Base kiềm là: Ca(OH)2.

  • Câu 5: Vận dụng

    Công thức của oxide

    Cho oxide của kim loại R hóa trị IV, trong đó R chiếm 46,7% theo khối lượng. Công thức của oxide đó là:

    Gọi công thức R có hóa trị IV là: RO2

    %O = 100% - 46,7% = 53,3%.

    M_{RO2}  = \frac{32}{53,3\%} .100\%=60(gam/mol)

    MR = 60 - 32 = 28 (gam/mol)

    Công thức của oxide đó là SiO2

  • Câu 6: Thông hiểu

    Dấu hiệu cho biết có phản ứng hóa học xảy ra

    Nhỏ giấm ăn vào đá vôi, dấu hiệu cho biết đã có phản ứng hóa học xảy ra là:

    Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra là xuất hiện sủi bọt khí, chỗ đá vôi bị nhỏ giấm tan ra.

  • Câu 7: Nhận biết

    Nghiền nhỏ chất rắn

    Vì sao nghiền nhỏ chất rắn giúp quá trình hòa tan xảy ra nhanh hơn?

    Kích thước của chất rắn càng nhỏ thì chất rắn bị hòa tan càng nhanh, vì gia tăng diện tích tiếp xúc giữa chất rắn với các phân tử nước.

  • Câu 8: Thông hiểu

    pH của máu

    Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm vi rất hẹp khoảng:

    Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm vi rất hẹp khoảng 7,35 - 7,45.

  • Câu 9: Nhận biết

    Hóa chất được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất giấy, nhôm, chất tẩy rửa

    Hóa chất được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất giấy, aluminium (nhôm), chất tẩy rửa là:

    NaOH là một trong những hóa chất được sử dụng phổ biến nhất trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Phần lớn lượng sodium hydroxide sản xuất ra được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất giấy, nhôm, chất tẩy rửa, các muối sodium,...

  • Câu 10: Thông hiểu

    Vị trí kẹp gỗ vào ống nghiệm

    Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống xuống?

    Để đảm bảo an toàn, người làm thí nghiệm không được trực tiếp cầm ống nghiệm bằng tay mà phải dùng kẹp gỗ ở vị trí  \frac{1}{3} . từ miệng ống nghiệm xuống.

  • Câu 11: Nhận biết

    Đơn vị của khối lượng mol chất

    Đơn vị của khối lượng mol chất là?

    Đơn vị của khối lượng mol chất là gam/mol.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Xác định kim loại

    Hoà tan hết 13 gam một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 4,958 lít H2 (đkc). Kim loại là:

    Gọi kim loại hóa trị II là R.

    Số mol chất khí:

    nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol

    Phương trình hóa học tổng quát:

    R + H2SO4 → RSO4 + H2

    1   : 1          :    1        :   1

    Theo tỉ lệ số mol phương trình phản ứng ta có:

    nR = nH2 = 0,2 mol

    Để xác định được kim loại R là gì ta đi tìm khối lượng mol của R dựa vào ông thức:

    MR = mR : nR = 13 : 0,2 = (65 gam/mol) → R là Zn

  • Câu 13: Nhận biết

    Xác định loại phản ứng

    Phản ứng sau là phản ứng gì?

    Phản ứng phân hủy copper(II) hydroxide thành copper(II) oxide và hơi nước thì cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt bằng cách đun nóng. Khi ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng cũng dừng lại.

    Ta có: Phản ứng cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt, khi ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng cũng dừng lại \Rightarrow Phản ứng thu nhiệt.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Quỳ tím hóa đỏ

    Dãy chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?

    Dãy chất làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ: HCl, H2SO4, HNO33PO4

  • Câu 15: Nhận biết

    Chất tác dụng KOH

    Cặp chất nào sau đây đều tác dụng với dung dịch KOH?

    Cặp chất phản ứng với dung dịch KOH là:

    Base tác dụng với oxide acid tạo thành muối và nước

    SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O.

    CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O.

  • Câu 16: Nhận biết

    Phân bón đa lượng

    Phân bón đa lượng không chứa nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?

    Phân bón đa lượng gồm các nguyên tố: N, P, K. Không chứa nguyên tố Mg

  • Câu 17: Nhận biết

    Thiết bị cung cấp điện

    Thiết bị điện nào dưới đây cùng cấp dòng điện cho các thiết bị khác.

    Pin là thiết bị cung cấp dòng điện cho các thiết bị khác. Mỗi pin có một cực dương (+) và một cực âm (-)

  • Câu 18: Vận dụng

    Độ tan của muối X

    Ở nhiệt độ 25oC, khi cho 13 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 6 gam muối không tan. Tính độ tan của muối X.

    Theo công thức tính độ tan của muối X được tính theo công thức: 

    S=\frac{m_{ct} }{m_{H_{2}O } } \times 100

    Theo đề bài ta có:

    mnước = 20 gam, m chất tan = 13 - 6 = 7 gam.

    Độ tan của muối X là:

    S=\frac{7 }{20 } \times 100 =35(g/100g \: H_{2} O)

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính hiệu suất của phản ứng

    Cho 9,6 g Cu tác dụng với oxygen thu được 10,8 g CuO. Hiệu suất phản ứng là

    Số mol của Cu là: nCu = 0,15 mol

    2Cu + O2 \overset{t^{\circ} }{ightarrow} 2CuO

    0,15               0,15        (mol)

    ⇒ mCuO(lt) = 0,15.80 = 12 g

    Vậy hiệu suất là: H = \frac{10,8}{12}.100\%= 90%

  • Câu 20: Thông hiểu

    Phương trình phản ứng

    Cho phản ứng: Iron phản ứng với oxygen tạo ra Iron(III) oxide (Fe2O3). Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng xảy ra?

    Iron phản ứng với oxygen tạo ra iron(III) oxide (Fe2O3):

    4Fe + 3O2 → 2Fe2O3

  • Câu 21: Thông hiểu

    Yếu tố bị thay đổi trong phản ứng hóa học

    Trước và sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây bị thay đổi?

    Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.

  • Câu 22: Nhận biết

    Khái niệm dung dịch

    Dung dịch là gì?

    Dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của chất tan và dung môi.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Cặp chất phản ứng với nhau tạo ra chất khí

    Cặp chất khi phản ứng với nhau tạo ra khí là:

    Phương trình phản ứng minh họa:

    BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl

    Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO↑ + H2O

    NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl (↓)

    BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl

    Vậy cặp chất Na2CO3 và HCl phản ứng với nhau tạo ra chất khí

  • Câu 24: Nhận biết

    Chất tham gia phản ứng

    Khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh ta được hợp chất iron (II) sulfife (FeS). Chất tham gia phản ứng là:

    Khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh ta được hợp chất iron (II) sulfife (FeS).

    Chất tham gia phản ứng là: Sắt và lưu huỳnh.

    Chất sản phẩm là: Iron (II) sulfife.

  • Câu 25: Vận dụng

    Tính thể tích chất khí

    Ở 25oC và 1 bar, 2 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?

    Ở 25 oC và 1 bar, 2 mol khí chiếm thể tích là:

    V = 24,79 × n (lít) = 24,79 × 2 = 49,58 lít

  • Câu 26: Vận dụng

    Tính khối lượng NaOH

    Khối lượng NaOH có trong 300 ml dung dịch nồng độ 0,15 M là

    nNaOH = CM.V = 0,3 . 0,15 = 0,045 mol

    Khối lượng NaOH có trong 300 ml dung dịch nồng độ 0,15 M là:

    mNaOH = 0,15.40 = 1,8 g

  • Câu 27: Vận dụng

    Khối lượng của khí oxygen phản ứng

    Đốt cháy hết 13,5 gam kim loại magnessium trong không khí thu được 22,5 gam hỗn hợp chất magnessium oxide (MgO). Biết rằng magnessium cháy là xảy ra phản ứng với oxygen trong không khí. Khối lượng của khí oxygen phản ứng là:

    Sơ đồ phản ứng:

    Magnessium + Oxygen → Magnessium oxide

    Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mMagnessium + mOxygen = mMagnessium oxide.

    ⇒ mOxygen = mMagnessium oxide - mMagnessium

    ⇒ mOxygen  = 22,5 - 13,5 = 9 gam.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Khí nào nhẹ nhất

    Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?

    Khối lượng phân tử CO2: 12 + 16.2 = 44 (amu). 

    Khối lượng phân tử CH4: 12 + 4 = 16 (amu). 

    Khối lượng phân tử N2: 14 .2 = 28 (amu). 

    Khối lượng phân tử H2: 1.2 = 2 (amu). 

    Vậy khí hyđrogen nhẹ nhất.

  • Câu 29: Vận dụng

    Khối lượng dung dịch nước muối

    Người ta hòa tan 40 gam muối và nước được dung dịch có nồng độ 20%. Tính khối lượng dung dịch nước muối thu được.

    Khối lượng dung dịch nước muối thu được là::

    C\%  = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}} \times 100\%   =  >  {m_{dd}} = \frac{{40 \times 100}}{{20}} = 200g

  • Câu 30: Vận dụng

    Lượng chất chứa nhiều mol nhất

    Lượng chất nào sau đây chứa số mol nhiều nhất?

     {\mathrm n}_{{\mathrm O}_2}=\frac8{32}=0,25\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{{\mathrm{SO}}_2}=\frac4{64}=0,0625\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{\mathrm {CuSO_4}}=\frac8{160}=0,05\;\mathrm{mol}

    {\mathrm n}_{{\mathrm{Fe}}_2{\mathrm O}_3}=\frac{16}{160}=0,1\;\mathrm{mol}

    Lượng chất chứa nhiều mol nhất là 8 gam O2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi giữa học kì 1 Khoa học tự nhiên 8 - Đề 1 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo