Đơn vị của khối lượng riêng là:
Đề kiểm tra 45 phút KHTN 8 Chủ đề 3: Khối lượng riêng và áp suất
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút KHTN 8 Chủ đề 3 Khối lượng riêng và áp suất.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Đơn vị của khối lượng riêng
-
Câu 2:
Thông hiểu
Hòn bi ở trong nước chịu những loại lực
Một hòn bi ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Hướng dẫn:Một hòn bị ở trong nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes và trọng lực
-
Câu 3:
Thông hiểu
Tìm nhận định đúng
Nhận định nào sau đây là đúng?
Hướng dẫn:Ta có: Công thức tính lực đẩy Acsimet: FA = d.V
Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào:
- Trọng lượng riêng của chất lỏng (d)
- Thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (V)
-
Câu 4:
Thông hiểu
Đo khối lượng riêng của các hòn bi thuỷ tinh
Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thuỷ tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì?
Hướng dẫn:Công thức tính trọng lượng riêng D = mV
Vậy muốn tính được khối lượng riêng ta cần đo được khối lượng và thể tích của vật.
Để đo khối lượng ta cần cần và thể tích ta cần bình chia độ.
-
Câu 5:
Vận dụng
Đổi đơn vị áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển bằng 76 cmHg đổi ra là:
Hướng dẫn:Ta có: 1 mmHg = 136 N/m2
Theo đề bài: 76 cmHg = 760 mmHg = 760.136 = 103360 N/m2
-
Câu 6:
Vận dụng
Tính áp suất của xe tác dụng lên mặt đất
Một bánh xe xích có trọng lượng 45000 N diện tích tiếp xúc của bản xích xe lên mặt đất 1,25 m2. Tính áp suất của xe tác dụng lên mặt đất.
Hướng dẫn:Áp suất của bánh xe tác dụng lên mặt đất là:
-
Câu 7:
Vận dụng
Xác định chất liệu làm nên quả cầu
Một quả cầu bằng kim loại có thể tích 20 cm3 và có khối lượng là 178 g. Quả cầu đó được làm bằng: (Dchì = 11300 kg/m3; Dsắt = 7800 kg/m3; Dnhôm = 2700 kg/m3; Dđồng = 8900 kg/m3)
Hướng dẫn:178 g = 0,178 kg
20 cm3 = 0,00002 m3
Khối lượng riêng của quả cầu là:
Vì khối lượng riêng của đồng là: 8900 kg/m3
Quả cầu đó làm bằng đồng.
-
Câu 8:
Nhận biết
Khi thả vật vào nước, vật nổi lên khi nào
Khi thả một vật trong chất lỏng, vật sẽ nổi lên khi
Hướng dẫn:Khi thả một vật trong chất lỏng, vật sẽ nổi lên khi khối lượng riêng của vật nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
-
Câu 9:
Nhận biết
Đơn vị Newton
Newton (N) là đơn vị của:
Hướng dẫn:Newton (N) là đơn vị của áp lực.
-
Câu 10:
Vận dụng
Mối quan hệ giữa p1 và p2
Hai bình có tiết diện bằng nhau. Bình thứ nhất chứa chất lỏng có trọng lượng riêng d1, chiều cao h1, bình thứ hai chứa chất lỏng có trọng lượng riêng d2 = 1,5d1, chiều cao h2 = 0,6h1. Nếu gọi áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình 1 là p1, đáy bình 2 là p2 thì
Hướng dẫn:Vì áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình 1: p1 = d1.h1;
Áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình 2: p2 = d2.h2.
Lập tỉ số ta được:
Vậy p2 = 0,9.p1
-
Câu 11:
Vận dụng cao
Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật và trọng lượng riêng của vật
Một vật bằng kim loại chìm trong bình chứa nước thì nước trong bình dâng lên thêm 100 cm3. Nếu treo vật vào một lực kế thì nó chỉ 7,8 N. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật và trọng lượng riêng của vật lần lượt là:
Hướng dẫn:Khi vật bằng kim loại chìm trong bình chứa nước thì nước trong bình dâng lên thêm 100 cm3
⇒ VKL = 100 cm3 = 100.10−6 = 10−4 m3
Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật khi vật nhúng chìm trong nước là
FA = dnuoc.Vnuoc = dnuoc.VKL = 10000.10−4 = 1 N
Khi treo vật vào lực kế, số chỉ lực kế chính là trọng lực của quả cầu: P = 7,8N
Ta có:
P = dKL.VKL
dKL =
= 78000 N/m3
-
Câu 12:
Thông hiểu
Tìm kết luận đúng
Biết rằng trọng lượng của vật càng giảm khi đưa vật lên càng cao so với mặt đất. Khi đưa một vật lên cao dần, kết luận nào sau đây là đúng? Coi trong suốt quá trình đó vật không bị biến dạng.
Hướng dẫn:d phụ thuộc vào P còn D không phụ thuộc vào P.
Càng lên cao thì P càng giảm nên trọng lượng riêng d cũng giảm theo.
-
Câu 13:
Thông hiểu
Chọn phương án đúng
Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B. Khi đó
Hướng dẫn:Ta có áp suất:
Theo đầu bài ra, ta có: SA = 2SB
pA =
pB
-
Câu 14:
Vận dụng
Tính trọng lượng của 1 đống cát
Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính trọng lượng của một đống cát 3 m3.
Hướng dẫn:Khối lượng riêng của cát là
Khối lượng: m = D.V = 3.1500 = 4500 kg
Trọng lượng: d = 10D = 45000 N
-
Câu 15:
Vận dụng
Tính trọng lượng của 2 lít nước đá
Khối lượng riêng của nước đá vào khoảng 917 kg/m3. Do đó, 2 lít nước đá sẽ có trọng lượng khoảng
Hướng dẫn:Đổi: 2 lít = 0,002 m3
Trọng lượng riêng của dầu ăn là: d = 10D = 10.800 = 8000 N/m3
Trọng lượng của 2 lít dầu ăn là: P = dV = 8000.0,002 = 16 N
-
Câu 16:
Nhận biết
Trường hợp áp suất khí quyển lớn nhất
Trường hợp nào sau đây áp suất khí quyển lớn nhất?
Hướng dẫn:Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất khí quyển càng giảm
tại đáy hầm mỏ sẽ có áp suất lớn nhất và tại đỉnh núi sẽ có áp suất nhỏ nhất.
-
Câu 17:
Thông hiểu
Nhận xét đúng khi nói về số chỉ lực kế
Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 20 N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước, nhận xét nào sau đây đúng khi nói về số chỉ lực kế khi đó?
Hướng dẫn:Do khi nhúng vật vào nước, vật chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet hướng lên trên
Số chỉ của lực kế sẽ giảm đi.
-
Câu 18:
Thông hiểu
Quả cầu chịu lực đẩy Acsimet lớn nhất
Ba quả cầu có cùng thể tích, quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên quả cầu nào lớn nhất?
Hướng dẫn:Ta có: Lực đẩy Acsimet FA = dV
Vì thể tích của 3 quả cầu như nhau và đều được nhúng chìm trong nước
lực đẩy Acsimet tác dụng lên mỗi quả cầu là như nhau.
-
Câu 19:
Thông hiểu
Xét hiện tượng và giải thích
Xét hiện tượng: Nước đựng trong khay làm đá có bề mặt thoáng phẳng. Khi nước đông lại thành đá trong tủ lạnh, nước đá có mặt khum vồng lên cao. Như vậy khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ thường.
Giải thích: Vì bề mặt nước đá bị khum lên, nên chứng tỏ thể tích của nó tăng mà khối lượng của nước thì không đổi. Vậy theo công thức
ta suy ra khối lượng riêng của nước đá giảm đi (bé hơn) khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ bình thường.
Hướng dẫn:Hiện tượng đúng, giải thích đúng.
-
Câu 20:
Thông hiểu
Tìm kết luận đúng khi nói về áp suất chất lỏng
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
Hướng dẫn:Ta có: áp suất chất lỏng p = dh
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc vào:
- Trọng lượng riêng của chất lỏng (d)
- Độ sâu (độ cao) tính từ mặt thoáng của chất lỏng đến điểm tính áp suất (h).
-
Câu 21:
Thông hiểu
Nguyên nhân lưỡi dao, lưỡi kéo mài sắc
Tại sao lưỡi dao, lưỡi kéo mài sắc (mài cho lưỡi mỏng)?
Hướng dẫn:Ta có:
Lưỡi dao, lưỡi kéo mài sắc (mài cho lưỡi mỏng)
S giảm
p tăng.
-
Câu 22:
Nhận biết
Công thức tính áp suất gây ra bởi chất lỏng
Công thức tính áp suất gây ra bởi chất lỏng có trọng lượng riêng d tại một điểm cách mặt thoáng có độ cao h là:
Hướng dẫn:Áp suất p tại một điểm ở độ sâu h so với mặt thoáng chất lỏng được tính bằng:
p = d.h
-
Câu 23:
Nhận biết
Mối liên hệ giữa d và D
Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là:
Hướng dẫn:Mối liên hệ giữa d và D là: d = 10D.
-
Câu 24:
Vận dụng
Áp suất vật tác dụng lên mặt bàn
Một vật có khối lượng 5 kg được đặt trên mặt bàn nằm ngang với diện tích tiếp xúc là 40 cm2. Áp suất của vật đó tác dụng lên mặt bàn là bao nhiêu?
Hướng dẫn:Lực ép mà vật tác dụng lên mặt bàn có độ lớn bằng trọng lượng
F = P = 10.m = 10.5 = 50 (N)
Đổi 40 cm2 = 0,004 m2
Áp suất của vật đó tác dụng lên mặt bàn là:
-
Câu 25:
Vận dụng
Tính khối lượng của người
Một người tác dụng áp suất 18000 N/m2 lên mặt đất. Biết diện tích mà chân người đó tiếp xúc với đất là 250 cm2. Khối lượng của người đó là:
Hướng dẫn:Ta có:
-
Câu 26:
Nhận biết
Công thức tính độ lớn của lực Acsimet
Độ lớn của lực Acsimet được tính bằng:
Hướng dẫn:Độ lớn của lực Acsimet được tính bằng:
FA = d.V
Với d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chấ lỏng bị vật chiếm chỗ.
-
Câu 27:
Thông hiểu
Áp lực của đoàn tàu đang chuyển động
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào?
Hướng dẫn:Ta có: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng trọng lực của tàu.
Vì khi đó, trọng lực vuông góc với mặt bị ép, lực ma sát và lực kéo có phương song song với mặt bị ép.
-
Câu 28:
Vận dụng
Tính độ sâu của tàu ngầm
Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2020000 N/m2. Một lúc sau áp kế chỉ 860000 N/m2. Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên biết trọng lượng riêng của nước biển bằng 10300 N/m2.
Hướng dẫn:Áp dụng công thức: p = d.h ⇒ h = p/d
Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước khi nổi lên:
Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm sau khi nổi lên:
-
Câu 29:
Nhận biết
Xác định lực
Chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó một lực đẩy hướng thẳng đứng lên trên, lực đó là:
Hướng dẫn:Chất lỏng tác dụng lên vật đặt trong nó một lực đẩy hướng thẳng đứng lên trên, lực đó là lực đẩy Acsimet.
-
Câu 30:
Nhận biết
Áp suất khí quyển thay đổi khi độ cao tăng 12m
Trung bình, khi độ cao tăng 12 m thì áp suất khí quyển
Hướng dẫn:Tính trung bình khi độ cao tăng 12 m thì áp suất khí quyển giảm khoảng 1 mmHg.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (30%):
2/3
-
Thông hiểu (37%):
2/3
-
Vận dụng (30%):
2/3
-
Vận dụng cao (3%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.