Muối của phosphoric acid có tên gọi là:
Đề kiểm tra 45 phút KHTN 8 Chủ đề 2: Acid - Base - pH - Oxide - Muối
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút KHTN 8 Chủ đề 2 Acid – Base – pH – Oxide – Muối.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Tên gọi muối của phosphoric acid
-
Câu 2:
Nhận biết
Các loại phân bón hóa học
Phân bón hóa học được chia thành các loại:
Hướng dẫn:Phân bón hóa học được chia thành 3 loại: đa lượng, trung lượng, vi lượng.
-
Câu 3:
Nhận biết
Dung dịch có pH lớn nhất
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
Hướng dẫn:Ba(OH)2
Ba2+ + 2OH-
Cùng nồng độ ban đầu thì Ba(OH)2 phân li cho [OH−] lớn nhất
pH lớn nhất.
-
Câu 4:
Vận dụng
Tính thể tích khí CO2 đã tham gia phản ứng
Cho 8 gam copper (II) oxide phản ứng với dung dịch hydrochloric acid lấy dư, sau khi phản ứng hoàn toàn dung dịch thu được có chứa m gam muối copper (II) chloride. Giá trị của m là:
Hướng dẫn:Phương trình hóa học:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
mol: 0,1 → 0,1
Theo phương trình hóa học:
nCuCl2 = nCuO = 0,1 (mol)
mCuCl2 = nCuCl2. MCuCl2 = 0,1.(64 + 2.35,5) = 13,5 (g)
-
Câu 5:
Nhận biết
Dãy chất chỉ bao gồm acid
Dãy chất chỉ toàn bao gồm acid là
Hướng dẫn:Dãy chất chỉ toàn bao gồm acid là: H3PO4; HNO3.
-
Câu 6:
Nhận biết
Phân bón thuộc loại phân đạm
Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm?
Hướng dẫn:Phân đạm là những hợp chất cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nitơ cho cây trồng.
NH4NO3 là phân đạm.
-
Câu 7:
Nhận biết
PH của dung dịch của một base ở 25oC
Dung dịch của một base ở 25oC có
Hướng dẫn:Dung dịch của một base ở 25oC có pH > 7.
-
Câu 8:
Thông hiểu
Nhóm muối tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
Nhóm muối tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng là:
Hướng dẫn:Nhóm muối tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng là: BaCl2, CaCO3.
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O
-
Câu 9:
Nhận biết
Ứng dụng của acetic acid
Ứng dụng của acetic acid là:
Hướng dẫn:Ứng dụng của acetic acid là sản xuất thuốc diệt côn trùng.
-
Câu 10:
Vận dụng cao
Khối lượng của NaCl trong hỗn hợp ban đầu
Hòa tan 25,9 g hỗn hợp hai muối khan gồm NaCl và Na2SO4 vào nước thì thu được 200 g dung dịch A. Cho dung dịch A vào dung dịch Ba(OH)2 20% vừa đủ, thấy xuất hiện 23,3 g kết tủa, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch B. Khối lượng của NaCl trong hỗn hợp ban đầu là
Hướng dẫn:Khi cho hỗn hợp muối khan gồm NaCl và Na2SO4 vào nước ta thu được dung dịch A chứa chất tan là NaCl và Na2SO4.
Cho dung dịch A tác dụng với dd Ba(OH)2 chỉ có dung dịch Na2SO4 phản ứng còn NaCl không phản ứng.
Phương trình hóa học:
Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH (1)
Ta có: Kết tủa thu được là BaSO4 có khối lượng 23,3 gam
Theo phương trình (1): nNa2SO4 = nBaSO4 = 0,1 (mol)
mNa2SO4 = nNa2SO4.MNa2SO4 = 0,1.142 = 14,2 (g)
mNaCl = mhh – mNa2SO4 = 25,9 – 14,2 = 11,7 (g)
-
Câu 11:
Thông hiểu
Nhận biết dung dịch H2SO4
Để nhận biết dung dịch H2SO4, người ta thường dùng
Hướng dẫn:Để nhận biết dung dịch H2SO4, người ta thường dùng dung dịch BaCl2 vì tạo kết tủa trắng BaSO4.
-
Câu 12:
Nhận biết
Oxide vừa tác dụng với acid với tác dụng với kiềm
Oxide vừa tác dụng với acid, vừa tác dụng với kiềm là:
Hướng dẫn:ZnO là oxide lưỡng tính, vừa tác dụng được với dung dịch acid, vừa tác dụng được với dung dịch base.
-
Câu 13:
Vận dụng
Xác định oxide
Hòa tan 2,4 gam oxide của một kim loại hóa trị II vào 21,9 gam dung dịch HCl 10% thì vừa đủ. Oxide đó là:
Hướng dẫn:Gọi kim loại hóa trị II là R
công thức oxit là RO.
⇒ nHCl = 0,06 mol
Phương trình hóa học:
RO + 2HCl → RCl2 + H2O
0,03 ← 0,06
MR + 16 = 80
MR = 64
R là Cu
Công thức oxide cần tìm là CuO.
-
Câu 14:
Nhận biết
Phân bón đa lượng không chứa nguyên tố dinh dưỡng
Phân bón đa lượng không chứa nguyên tố dinh dưỡng nào?
Hướng dẫn:Phân bón đa lượng không chứa nguyên tố dinh dưỡng S.
-
Câu 15:
Thông hiểu
Mục đích bón vôi ở vùng đất phèn
Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
Hướng dẫn:Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9
môi trường đất ổn định.
-
Câu 16:
Nhận biết
Điền vào chỗ trống
Điền vào chỗ trống: "pH của môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của ... và ... "
Hướng dẫn:pH của môi trường ảnh hưởng đến đời sống của động vật và thực vật.
-
Câu 17:
Nhận biết
Các khí SO2, NO2,... có thể hòa tan vào nước mưa
Ở một số khu vực, không khí bị ô nhiễm bởi các chất khí như SO2, NO2,... sinh ra trong sản xuất công nghiệp và đốt cháy nhiên liệu. Các khí này có thể hòa tan vào nước mưa và gây ra hiện tượng:
Hướng dẫn:Ở một số khu vực, không khí bị ô nhiễm bởi các chất khí như SO2, NO2,... sinh ra trong sản xuất công nghiệp và đốt cháy nhiên liệu. Các khí này có thể hòa tan vào nước mưa và làm pH của nước mưa giảm đi. Khi pH < 5,6 là hiện tượng mưa acid.
-
Câu 18:
Vận dụng
Tính giá trị của a
Cho dung dịch chứa 0,3 mol NaOH vào lượng dư dung dịch MgCl2, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
Hướng dẫn:Phương trình hóa học:
2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
Kết tủa thu được là Mg(OH)2.
Theo phương trình hóa học ta có:
nMg(OH)2 =
nNaOH =
.0,3 = 0,15 (mol)
mMg(OH)2 = nMg(OH)2.MMg(OH)2 = 0,15.(24 + 17.2) = 8,7 (g)
-
Câu 19:
Nhận biết
Công dụng của phân bón
Muốn tăng hàm lượng tinh bột, protein, vitamin, đường, ... trong quả, củ, thân; tăng khả năng chống chịu của cây, trồng đối với hạn hán, rét hại, sâu bệnh thì cần bón phân bón có chứa nguyên tố dinh dưỡng:
Hướng dẫn:Muốn tăng hàm lượng tinh bột, protein, vitamin, đường, ... trong quả, củ, thân; tăng khả năng chống chịu của cây, trồng đối với hạn hán, rét hại, sâu bệnh thì cần bón phân bón có chứa nguyên tố dinh dưỡng K.
-
Câu 20:
Nhận biết
Khái niệm oxide
Oxide là gì?
Hướng dẫn:Oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.
-
Câu 21:
Nhận biết
Tìm phát biểu đúng
Tìm phát biểu đúng:
Hướng dẫn:Chỉ có base tan mới gọi là kiềm.
-
Câu 22:
Vận dụng
Tính nồng độ phần trăm (a%) của dung dịch
Trung hoà hoàn toàn 200 ml dung dịch KOH 0,5M bằng 200 gam dung dịch HCl a%. Nồng độ phần trăm của dung dịch (a%) là:
Hướng dẫn:nKOH = VKOH.CM KOH = 0,2.0,5 = 0,1 mol
Phương trình hóa học:
KOH + HCl → KCl+ H2O
mol: 1 1
? 0,1
Từ phương trình ta có nKOH = nHCl = 0,1 mol
mHCl = nHCl . MHCl = 0,1.(35,5 + 1) = 3,65 (gam)
2a = 3,65
a = 1,825
-
Câu 23:
Vận dụng
Xác định kim loại A
Hòa tan hết 16,8 gam kim loại A hóa trị II trong dung dịch acid HCl dư, sau phản ứng thu được 7,437 lít khí H2 ở đktc. Kim loại A là
Hướng dẫn:Gọi A là kim loại cần tìm
A + 2HCl → ACl2 + H2
nH2 = VH2 : 22,4 = 7,437 : 22,4 = 0,3 mol
Từ PTHH ta có:
nA = nH2 = 0,3 mol
MA = mA : nA = 16,8 : 0,3 = 56 g/mol
A là sắt.
-
Câu 24:
Thông hiểu
Tính số hợp chất là muối
Cho các chất sau: CaO, H2SO4, Fe(OH)2, FeSO4, CaSO4, HCl, LiOH, MnO2, CuCl2, Al(OH)3, SO2. Có bao nhiêu hợp chất là muối?
Hướng dẫn:Các hợp chất là muối là: FeSO4, CaSO4, CuCl2.
-
Câu 25:
Thông hiểu
Dãy dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành xanh
Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
Hướng dẫn:Dãy dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành xanh là dãy gồm các dung dịch base: NaOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, KOH.
-
Câu 26:
Thông hiểu
Thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày
Thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có thành phần:
Hướng dẫn:Một loại thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có chứa Al(OH)3 và Mg(OH)2.
-
Câu 27:
Thông hiểu
Hiện tượng khi nhỏ thêm HCl vào dung dịch màu xanh
Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì:
Hướng dẫn:Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch KOH có phản ứng sau:
HCl + KOH → KCl + H2O
KCl là muối không làm đổi màu quỳ tím nên đến khi HCl phản ứng vừa đủ với KOH thì màu xanh của dung dịch nhạt dần và mất hẳn. Tiếp tục nhỏ dung dịch HCl tới dư thì trong dung dịch lúc này chứa HCl và KCl, HCl là acid làm quỳ chuyển đỏ
dung dịch chuyển sang màu đỏ.
-
Câu 28:
Nhận biết
Loại oxide của CaO
CaO là oxide:
Hướng dẫn:CaO là oxide base.
-
Câu 29:
Vận dụng
Tính khối lượng của nguyên tố N
Khối lượng của nguyên tố N có trong 200 gam (NH4)2SO4 là
Hướng dẫn:Trong 1 mol (NH4)2SO4 (132 gam) chứa 2 mol N (28 gam)
Trong 200 gam (NH4)2SO4 chứa:
-
Câu 30:
Thông hiểu
Tính số chất có thể tác dụng với dung dịch acetic acid
Cho các chất sau: ZnO, Na2SO4, KOH, Na2CO3, Cu, Fe. Số chất có thể tác dụng với dung dịch acetic acid là
Hướng dẫn:Các chất có thể tác dụng với acetic acid là: ZnO, KOH, Na2CO3, Fe.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (50%):
2/3
-
Thông hiểu (27%):
2/3
-
Vận dụng (20%):
2/3
-
Vận dụng cao (3%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.