Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Cánh diều

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Cánh diều

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 6 dm, chiều cao 4 dm. Tính diện tích kính để làm bể cá.

    Diện tích kính để làm bể cá là 132 dm2.

    Đáp án là:

    Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 6 dm, chiều cao 4 dm. Tính diện tích kính để làm bể cá.

    Diện tích kính để làm bể cá là 132 dm2.

     Bài giải

    Diện tích xung quanh bể cá là:

    6 x 4 x 4 = 96 (dm2)

    Diện tích kính để làm bể cá là:

    96 + 6 x 6 = 132 (dm2)

    Đáp số: 132 dm2.

  • Câu 2: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Có 17,8 kg gạo đựng trong hai bao. Nếu lấy 2,4 kg gạo từ bao thứ nhất chuyển sang bao thứ hai thì hai bao có khối lượng gạo bằng nhau. Hỏi mỗi bao đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Bao thứ nhất đựng 11,3 kg gạo; Bao thứ hai đựng 6,5 kg gạo.

    Đáp án là:

    Có 17,8 kg gạo đựng trong hai bao. Nếu lấy 2,4 kg gạo từ bao thứ nhất chuyển sang bao thứ hai thì hai bao có khối lượng gạo bằng nhau. Hỏi mỗi bao đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Bao thứ nhất đựng 11,3 kg gạo; Bao thứ hai đựng 6,5 kg gạo.

     Bài giải

    Ban đầu, bao thứ nhất hơn bao thứ hai số kg gạo là:

    2,4 + 2,4 = 4,8 (kg)

    Bao gạo thứ nhất đựng số kg gạo là:

    (17,8 + 4,8) : 2 = 11,3 (kg)

    Bao gạo thứ hai đựng số kg gạo là:

    11,3 - 4,8 = 6,5 (kg)

    Đáp số: Bao 1: 11,3 kg; Bao 2: 6,5 kg. 

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Khi chia một số thập phân cho 0,75 ta được thương là số thập phân nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của nó bằng 12.

    Số bị chia trong phép chia đó là 0,0927.

    Đáp án là:

    Số bị chia trong phép chia đó là 0,0927.

    Số thập phân nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của nó bằng 12 là 0,1236

    Số bị chia trong phép chia đó là: 0,1236 x 0,75 = 0,0927

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Hà có 8 quyển vở, Hồng có 4 quyển vở. Hương có số quyển vở nhiều hơn trung bình cộng của cả ba bạn là 2 quyển. Hỏi số vở của Hương là bao nhiêu? 

    Book

     2 lần trung bình cộng của ba bạn là:

    8 + 4 + 2 = 14 (quyển)

    Trung bình mỗi bạn có số quyển là: 

    14 : 2 = 7 (quyển)

    Hương có số quyển vở là:

    7 + 2 = 9 (quyển)

    Đáp số: 9 quyển.

  • Câu 5: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 3 \ \text{giờ} \ 19 \text{ phút} \\ \underline{ 2 \ \text{giờ} \ 26 \text{ phút} }\end{matrix}
    5 giờ 45 phút
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 3 \ \text{giờ} \ 19 \text{ phút} \\ \underline{ 2 \ \text{giờ} \ 26 \text{ phút} }\end{matrix}
    5 giờ 45 phút
  • Câu 6: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    10,5 ngày = 10 ngày 12 giờ

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    10,5 ngày = 10 ngày 12 giờ

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Mai gieo đồng xu 15 lần thì có 8 lần xuất hiện mặt sấp. Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt ngửa xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện mặt sấp xuất hiện là: 

    Reading

  • Câu 8: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây không phải là hình trụ?

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Bác An đi từ nhà đến bến xe hết 45 phút, sau đó đi ô tô đến Nha Trang hết 3 giờ 30 phút. Hỏi bác An đi từ nhà đến Nha Trang hết bao nhiêu thời gian?

    Bài giải

    Thời gian bác An đi từ nhà đến Nha Trang là:

    45 phút + 3 giờ 30 phút = 4 giờ 15 phút = 255 phút

    Đáp số: 255 phút

  • Câu 10: Nhận biết

    Số thập phân "Hai trăm ba mươi bảy phẩy năm” có phần thập phân là:

  • Câu 11: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
  • Câu 12: Vận dụng

    Một tàu hỏa dài 80 m chạy qua một cây cầu dài 300 m. Từ lúc đầu tàu lên cầu đến lúc toa cuối qua khỏi cầu mất hết 38 giây. Tìm vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu.

    Vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu là 10 m/s.

    Đáp án là:

    Vận tốc của tàu hỏa lúc qua cầu là 10 m/s.

    Quãng đường tàu đã đi đến khi toa cuối cùng qua khỏi cầu là:

    300 + 80 = 380 (m)

    Vận tốc tàu hỏa lúc qua cầu là:

    380 : 38 = 10 (m/s)

    Đáp số: 10 m/s.

  • Câu 13: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Hoạt động nào được học sinh yêu thích nhiều nhất?

  • Câu 14: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Người ta xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 4 cm vào một hộp giấy hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 12 cm và chiều cao 16 cm.

    Vậy xếp được nhiều nhất 60 hình lập phương.

    Đáp án là:

    Người ta xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 4 cm vào một hộp giấy hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 12 cm và chiều cao 16 cm.

    Vậy xếp được nhiều nhất 60 hình lập phương.

     Bài giải

    Thể tích của một hình lập phương là:

    4 x 4 x 4 = 64 (cm3)

    Thể tích của hộp giấy hình hộp chữ nhật là:

    20 x 12 x 16 = 3 840 (cm3)

    Xếp được nhiều nhất số hình lập phương là:

    3 840 : 64 = 60 (khối)

    Đáp số: 60 hình.

  • Câu 15: Vận dụng

    Ghép thêm miếng bìa nào vào hình dưới đây để được hình khai triển của một hình hộp chữ nhật?

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Chọn khẳng định sai. Trong các số đo sau, số đo nào bằng nhau?

    20,7 m2 ; 20 700 cm2 ; 20,700 m2 ; 2 070 dm2.

  • Câu 17: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Số?

    1,037 m3 = 1037||1 037 dm3 

    2 203 030 cm3 = 2,20303 m3 

    Đáp án là:

    Số?

    1,037 m3 = 1037||1 037 dm3 

    2 203 030 cm3 = 2,20303 m3 

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

  • Câu 19: Thông hiểu

    Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 108 km, một người đi xe máy khởi hành lúc 7 giờ 10 phút và đến B lúc 10 giờ. Tính vận tốc xe máy, biết giữa đường người đó nghỉ hết 35 phút.

    Vận tốc xe máy là 48hm/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc xe máy là 48hm/h.

     Bài giải

    Thời gian người đó đi từ tỉnh A đến tỉnh B không kể nghỉ là:

    10 giờ - 7 giờ 10 phút - 35 phút = 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ

    Vận tốc của xe máy là:

    108 : 2,25 = 48 (km/h)

    Đáp số: 48 km/h.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn dạng hình tam giác có cạnh đáy dài 16 m, chiều cao bằng \frac{3}{4} độ dài cạnh đáy tương ứng. Diện tích của khu vườn là:

     Bài giải

    Chiều cao của khu vườn hình tam giác là:

    16\times\frac{3}{4}=12 (m)

    Diện tích của khu vườn hình tam giác là:

    \frac{16\times12}{2}=96 (m2)

    Đáp số: 96 m2.

  • Câu 21: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hình vẽ nào dưới đây vẽ đường tròn tâm B bán kính 5 cm?

  • Câu 22: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Dưới đây là hình ảnh của hình lập phương lớn. Để xếp đầy, hình đó cần thêm bao nhiêu hình lập phương?

  • Câu 23: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Biết thể tích của hình lập phương bằng 27 cm3.

    Diện tích toàn phần của hình lập phương là 54 cm2.

    Đáp án là:

    Biết thể tích của hình lập phương bằng 27 cm3.

    Diện tích toàn phần của hình lập phương là 54 cm2.

     Bài giải

    Ta có: 27 = 3 x 3 x 3 nên hình lập phương có cạnh bằng 3 cm

    Diện tích toàn phần của hình lập phương là:

    3 x 3 x 6 = 54 (cm2)

    Đáp số: 54 cm2.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Hình chữ nhật dưới đây được chia được chia làm 3 phần. Có thể bỏ đi phần nào để hình chữ nhật đó trở thành hình thang vuông?

  • Câu 25: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây có chu vi nhỏ nhất?

    Chu vi của hình 1 là:

    (5 + 2) x 2 = 14 (cm)

    Chu vi của hình 2 là:

    3 x 4 = 12 (cm)

    Chu vi của hình 3 là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm)

    Vì 12 cm < 12,56 cm < 14 cm nên chu vi của hình 2 là nhỏ nhất.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Cánh diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • anh nguyenhoang
    anh nguyenhoang

    được

    Thích Phản hồi 14/05/25
  • anh nguyenhoang
    anh nguyenhoang

    Thích Phản hồi 14/05/25