Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Cánh diều

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Cánh diều

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hai đáy của hình trụ là:

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Khi chia một số thập phân cho 0,25 ta được thương là số thập phân lớn nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của nó bằng 12.

    Số bị chia trong phép chia đó là 1580,025.

    Đáp án là:

    Số bị chia trong phép chia đó là 1580,025.

    Số thập phân lớn nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của nó bằng 12 là 6320,1

    Vậy số bị chia trong phép chia đó là: 6320,1 x 0,25 = 1580,025.

  • Câu 3: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 5 \ \text{năm} \ 7 \text{ tháng} \\ \underline{ 1 \ \text{năm} \ 9 \text{ tháng} }\end{matrix}
    6 năm 16 tháng
    hay 7 năm 4 tháng
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 5 \ \text{năm} \ 7 \text{ tháng} \\ \underline{ 1 \ \text{năm} \ 9 \text{ tháng} }\end{matrix}
    6 năm 16 tháng
    hay 7 năm 4 tháng
  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Hoạt động nào được học sinh yêu thích nhiều nhất?

  • Câu 5: Thông hiểu

    Một bộ phim dài 2 giờ 15 phút. Nếu bắt đầu chiếu lúc 19 giờ 45 phút thì mấy giờ phim kết thúc?

     Bài giải

    Bộ phim kết thúc lúc:

    19 giờ 45 phút + 2 giờ 15 phút = 22 giờ

    Đáp số: 22 giờ

  • Câu 6: Thông hiểu

    Điền vào ô trống

    Trong một trận thi đấu bóng rổ, Hùng đã ném 15 quả, trong đó có 5 quả không vào rổ. Vậy tỉ số của số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng vào rổ và số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng không vào rổ là:

    Highlighter

    2

    Đáp án là:

    Trong một trận thi đấu bóng rổ, Hùng đã ném 15 quả, trong đó có 5 quả không vào rổ. Vậy tỉ số của số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng vào rổ và số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng không vào rổ là:

    Highlighter

    2

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hình dưới đây có bao nhiêu hình thang?

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một hình lập phương có diện tích xung quanh bằng 324 cm2. Cạnh của hình lập phương đó là:

     Bài giải

    Diện tích một mặt của hình lập phương là:

    324 : 4 = 81 (cm2)

    Ta có 9 x 9 = 81 nên cạnh của hình lập phương là 9 cm.

  • Câu 9: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    5 cốc nước đựng 3 750 cm3 nước. Hỏi 7 cốc nước như thế đựng bao nhiêu lít nước?

    7 cốc nước đựng 5,25 lít nước.

    Đáp án là:

    5 cốc nước đựng 3 750 cm3 nước. Hỏi 7 cốc nước như thế đựng bao nhiêu lít nước?

    7 cốc nước đựng 5,25 lít nước.

     Bài giải

    Thể tích của một cốc nước là:

    3 750 : 5 = 750 (cm2)

    7 cốc nước đựng số lít nước là:

    750 x 7 = 5 250 (cm3) = 5,25 dm3 = 5,25 lít

    Đáp số: 5,25 lít nước.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

     Cho S là diện tích hình tròn, r là bán kinh hình tròn. Công thức tính diện tích hình tròn là:

    Mục này có hình ảnh của: Capybara✨️

  • Câu 11: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Bạn Nam cần cắt đi một hình chữ nhật nào trong hình dưới đây để phần còn lại là hình khai triển của một hình chữ nhật?

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hình tròn tâm A, đường kính 15,6 cm. Bán kính của hình tròn đó là:

    Back to school

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 180 kg táo được được bán theo các túi nhỏ, mỗi túi có 2,5 kg táo. Người ta đã bán được \frac{3}{4} số túi táo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam táo?

    Cửa hàng còn lại 45 kg táo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 180 kg táo được được bán theo các túi nhỏ, mỗi túi có 2,5 kg táo. Người ta đã bán được \frac{3}{4} số túi táo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam táo?

    Cửa hàng còn lại 45 kg táo.

     Bài giải

    Cửa hàng chia được số túi táo là:

    180 : 2,5 = 72 (túi)

    Người ta đã bán số túi táo là:

    72\times\frac{3}{4}=54 (túi)

    Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam táo là:

    2,5 x 54 = 135 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam táo là:

    180 – 135 = 45 (kg)

    Đáp số: 45 kg táo.

  • Câu 14: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một bể cá dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Người ta gắn dây đèn trang trí vào bể cá như hình vẽ. Tính tổng độ dài dây đèn để trang trí.

    Tổng độ dài dây đèn trang trí là 24 dm.

    Đáp án là:

    Một bể cá dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Người ta gắn dây đèn trang trí vào bể cá như hình vẽ. Tính tổng độ dài dây đèn để trang trí.

    Tổng độ dài dây đèn trang trí là 24 dm.

     Bài giải

    Tổng độ dài dây đèn trang trí là:

    3 x 8 = 24 (dm)

    Đáp số: 24 dm.

  • Câu 15: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    Mục này có hình ảnh của:

    5 phút 30 giây = 5,5 phút

    720 năm = 7 thể kỉ 20 năm

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    Mục này có hình ảnh của:

    5 phút 30 giây = 5,5 phút

    720 năm = 7 thể kỉ 20 năm

  • Câu 16: Vận dụng

    Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 75 km. Một người đi xe máy hết quãng đường đó trong 2 giờ. Một ô tô đi hết quãng đường đó trong 1 giờ 30 phút. Hỏi vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy bao nhiêu km/giờ?

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.

    Đáp án là:

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    Vận tốc của xe máy là:

    75 : 2 = 37,5 (km/h)

    Vận tốc của ô tô là:

    75 : 1,5 = 50 (km/h)

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc xe máy alf:

    50 - 37,5 = 12,5 (km/h)

    Đáp số: 12,5 km/h.

  • Câu 17: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Hai xe ôtô chở tổng cộng 4 230 kg thức ăn gia súc. Biết xe thứ nhất chở 52 bao, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 10 bao và mỗi bao có khối lượng như nhau. Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam thức ăn gia súc là: 

    Maths

     Bài giải

    Xe thứ hai chở số bao thức ăn gia súc là:

    52 - 10 = 42 (bao)

    Cả hai xe chở số bao thức ăn gia súc là:

    52 + 42 = 94 (bao)

    Khỗi lượng mỗi bao là:

    4 230 : 94 = 45 (kg)

    Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam thức ăn gia súc là:

    45 x 52 = 2 340 (kg)

    Đáp số: 2 340 kg.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, chiều rộng 1 m, chiều cao 0,8 m. Hỏi bể chứa được bao nhiêu lít nước khi đầy?

     Bài giải

    Bể chứa được số lít nước khi đầy là:

    2 x 1 x 0,8 = 1,6 (m3) = 1 600 lít

    Đáp số: 1 600 lít.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số đo 13 304 dm3 theo đơn vị mét khối là:

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh ruộng hình tam giác có đáy dài 24,8 m và chiều cao kém đáy 12,5 dm. Diện tích mảnh ruộng đó là:

     Bài giải

    Đổi 12,5 dm = 1,25 m

    Chiều cao của mảnh ruộng hình tam giác là

    24,8 - 1,25 = 23,55 (m)

    Diện tích của mảnh ruộng hình tam giác là:

    \frac{24,8\ \times23,55}{2}=292,02 (m2)

    Đáp số: 292,02 m2.

  • Câu 21: Nhận biết

    Tính.

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

    Đáp án là:

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

  • Câu 22: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Viết hai số thập phân bằng với số thập phân dưới đây.

    School

    51,41500 = 51,415 || 51,4150 || 51,415000 || 51,4150000 = 51,415 || 51,4150 || 51,415000 || 51,4150000

    Đáp án là:

    Viết hai số thập phân bằng với số thập phân dưới đây.

    School

    51,41500 = 51,415 || 51,4150 || 51,415000 || 51,4150000 = 51,415 || 51,4150 || 51,415000 || 51,4150000

  • Câu 23: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một con chim bồ câu bay quãng đường dài 54 km trong 36 phút. Vận tốc của con chim là:

  • Câu 24: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Education

    Bán kính 7,2 cm 3,7 dm 4 m
    Đường kính 14,4 cm 7,4 dm 8 m
    Chu vi 45,216 cm 23,236 dm 25,12 m
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Education

    Bán kính 7,2 cm 3,7 dm 4 m
    Đường kính 14,4 cm 7,4 dm 8 m
    Chu vi 45,216 cm 23,236 dm 25,12 m
  • Câu 25: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số gồm 14 đơn vị, 5 phần mười và 9 phần trăm được viết là:

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Cánh diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • anh nguyenhoang
    anh nguyenhoang

    được

    Thích Phản hồi 14/05/25
  • anh nguyenhoang
    anh nguyenhoang

    Thích Phản hồi 14/05/25