Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Cánh diều

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Cánh diều

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Một hình tròn có chu vi 62,8 cm. Tính bán kính của hình tròn đó.

     Bài giải

    Đường kính của hình tròn là:

    62,8 : 3,14 = 20 (cm)

    Bán kính của hình tròn là:

    20 : 2 = 10 (cm)

    Đáp số: 10 cm.

  • Câu 2: Nhận biết

    Tính.

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

    Đáp án là:

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một người tham gia đua xe đạp, quãng đường đầu tiên đi hết 22 phút 48 giây, quãng đường thứ hai đi hết 23 phút 25 giây. Hỏi người đó đi cả hai quãng đường hết bao nhiêu thời gian?

     Bài giải

    Thời gian người đó đi cả hai quãng đường là:

    22 phút 48 giây + 23 phút 25 giây = 46 phút 13 giây

    Đáp số: 46 phút 13 giây.

  • Câu 4: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Cho hình sau:

    Hình trên gồm 24 hình lập phương nhỏ.

    Đáp án là:

    Cho hình sau:

    Hình trên gồm 24 hình lập phương nhỏ.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài 36 dm; chiều rộng 20 dm và chiều cao 13 dm và một chiếc hộp hình lập phương có độ dài cạnh bằng trung bình cộng của chiều dài, chiều rộng và chiều cao của cái thùng.

    Thể tích của cái thùng là 9 360||9360 dm3.

    Thể tích của chiếc hộp là 12 167 || 12167 dm3.

    Đáp án là:

    Một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài 36 dm; chiều rộng 20 dm và chiều cao 13 dm và một chiếc hộp hình lập phương có độ dài cạnh bằng trung bình cộng của chiều dài, chiều rộng và chiều cao của cái thùng.

    Thể tích của cái thùng là 9 360||9360 dm3.

    Thể tích của chiếc hộp là 12 167 || 12167 dm3.

     Bài giải

    Độ dài cạnh của hình lập phương là:

    (36 + 20 + 13) : 3 = 23 (dm)

    Thể tích của cái thùng là:

    36 x 20 x 13 = 9 360 (dm3)

    Thể tích của chiếc hộp là:

    23 x 23 x 23 = 12 167 (dm3)

  • Câu 6: Vận dụng

    Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 75 km. Một người đi xe máy hết quãng đường đó trong 2 giờ. Một ô tô đi hết quãng đường đó trong 1 giờ 30 phút. Hỏi vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy bao nhiêu km/giờ?

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.

    Đáp án là:

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    Vận tốc của xe máy là:

    75 : 2 = 37,5 (km/h)

    Vận tốc của ô tô là:

    75 : 1,5 = 50 (km/h)

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc xe máy alf:

    50 - 37,5 = 12,5 (km/h)

    Đáp số: 12,5 km/h.

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cái tủ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng là 3 dm và diện tích toàn phần là 108 dm2. Tính thể tích của cái tủ đó.

    Thể tích của cái tủ là 72 dm3.

    Đáp án là:

    Một cái tủ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng là 3 dm và diện tích toàn phần là 108 dm2. Tính thể tích của cái tủ đó.

    Thể tích của cái tủ là 72 dm3.

     Bài giải

    Diện tích đáy của cái tủ là:

    6 x 3 = 18 (dm2

    Diện tích xung quanh của cái tủ là:

    108 - 18 x 2 = 72 (dm2)

    Chu vi đáy tủ là: 

    (6 + 3) x 2 = 18 (dm)

    Chiều cao của cái tủ là:

    72 : 18 = 4 (dm)

    Thể tích của cái tủ là:

    6 x 3 x 4 = 72 (dm3)

    Đáp số: 72 dm3.

  • Câu 8: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    4 chai nhựa có thể tích là 3 000 cm3. Hỏi 10 chai như thế có thể tích bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

    Thể tích của 10 chau nhựa như thế là 7 500 || 7500 cm3.

    Đáp án là:

    4 chai nhựa có thể tích là 3 000 cm3. Hỏi 10 chai như thế có thể tích bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

    Thể tích của 10 chau nhựa như thế là 7 500 || 7500 cm3.

     Bài giải

    Thể tích của một chai nhựa là:

    3 000 : 4 = 750 (cm3)

    10 chai như thế có thể tích là:

    750 x 10 = 7 500 (cm3)

    Đáp số: 7 500 cm3.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một chiếc khăn quàng đỏ dạng hình tam giác có cạnh đáy bằng 1 m. Chiều cao tương ứng bằng \frac{1}{4} độ dài đáy. Tính diện tích của chiếc khăn quàng đỏ.

     Bài giải

    Đổi 1 m = 100 cm

    Chiều cao của chiếc khăn là:

    100 : 4 = 25 (cm)

    Diện tích của chiếc khăn là:

    \frac{100\times25}{2}=1\ 250 (cm2)

    Đáp số: 1 250 cm2.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong 1 phút 30 giây, một vận động viên chạy được quãng đường 756 m. Vận tốc của vận động viên đó là:

     Bài giải

    Đổi 1 phút 30 giây = 90 giây

    Vận tốc của vận động viên là:

    756 : 90 = 8,4 (m/giây)

    Đáp số: 8,4 m/giây.

  • Câu 11: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Các mặt đối diện của hình lập phương ở hình bên dưới có màu giống nhau. Ta cần tô màu gì ở mặt được đánh số 2 trong hình khai triển?

  • Câu 12: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 2 giờ 25 phút + 3 giờ 15 phút là:

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

     Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có thể tích là 128 cm3, đáy là hình vuông cạnh 8 cm. Chiều cao của khối gỗ là:

     Bài giải

    Diện tích đáy của khối gỗ là:

    8 x 8 = 64 (cm3)

    Chiều cao của khối gỗ là:

    128 : 64 = 2 (cm)

    Đáp số: 2 cm.

  • Câu 14: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trong các câu sau, câu nào đúng?

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học.

    Tỉ số phần trăm các loại sách khác trong thư viện là:

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi của hình tròn có bán kính R = 2,5 cm là:

    Study

     Bài giải

    Chu vi của hình tròn là:

    2,5 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm)

    Đáp số: 15,7 cm.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Trong túi có 1 chiếc bút màu xanh, 2 chiếc bút màu đỏ, 1 chiếc bút màu đen. Nam lấy ra 2 chiếc bút, quan sát màu bút lấy được rồi trả lại vào trong túi. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:

    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    3
    10
    Đáp án là:
    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    3
    10
  • Câu 18: Nhận biết

    Nối đáp án đúng.

    Nối các số đo bằng nhau.

    4 giờ 15 phút
    4 giờ 3 phút
    4 giờ 12 phút
    4,25 giờ
    4,05 giờ
    4,2 giờ
    Đáp án đúng là:
    4 giờ 15 phút
    4 giờ 3 phút
    4 giờ 12 phút
    4,25 giờ
    4,05 giờ
    4,2 giờ
  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Đường kính của đường tròn có bán kính bằng 3,7 cm là:

  • Câu 20: Thông hiểu

    Cho hình vẽ.

    Hình trên có 3 hình thang.

    Đáp án là:

    Hình trên có 3 hình thang.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Cánh diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Cánh diều

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • anh nguyenhoang
    anh nguyenhoang

    được

    Thích Phản hồi 19:58 14/05
  • anh nguyenhoang
    anh nguyenhoang

    Thích Phản hồi 19:59 14/05