Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Cánh diều

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Cánh diều

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Số nào dưới đây là mật khẩu mở khoá một chiếc hộp? Biết rằng mật khẩu gồm sáu chữ số được lập từ các chữ số 8, 3, 5, 0, 2, 9; không chứa chữ số 5 ở hàng chục nghìn và chữ số hàng trăm khác 0.

  • Câu 2: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 3 \ \text{giờ} \ 19 \text{ phút} \\ \underline{ 2 \ \text{giờ} \ 26 \text{ phút} }\end{matrix}
    5 giờ 45 phút
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 3 \ \text{giờ} \ 19 \text{ phút} \\ \underline{ 2 \ \text{giờ} \ 26 \text{ phút} }\end{matrix}
    5 giờ 45 phút
  • Câu 3: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Hình tròn

    (1)

    (2)

    Bán kính

    1,8 m

    6 dm

    Chu vi hình tròn

    11,304 m

    37,68 dm

    Diện tích hình tròn

    10,1736 m2  113,04 dm2 
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Hình tròn

    (1)

    (2)

    Bán kính

    1,8 m

    6 dm

    Chu vi hình tròn

    11,304 m

    37,68 dm

    Diện tích hình tròn

    10,1736 m2  113,04 dm2 
  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Lan có thể gấp hình khai triển bên dưới thành chiếc hộp nào?

  • Câu 5: Vận dụng

    Diện tích một tấm bảng quảng cáo hình chữ nhật là 6,875 m2, chiều rộng của tấm bảng là 250 cm. Người ta muốn nẹp xung quanh tấm bảng đó bằng khung nhôm.

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

    Đáp án là:

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

     Bài giải

    Đổi 250 cm = 2,5 m

    Chiều dài của tấm bảng là:

    6,875 : 2,5 = 2,75 (m)

    Khung nhôm đó dài số mét là:

    (2,75 + 2,5) x 2 = 10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 6: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Viết số thích hợp vào ô trống.

    7 000 cm3 = 7 dm3 

    3 584 cm3 = 3,584 dm3 

    Đáp án là:

    Viết số thích hợp vào ô trống.

    7 000 cm3 = 7 dm3 

    3 584 cm3 = 3,584 dm3 

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Khi chia một số thập phân cho 0,75 ta được thương là số thập phân nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của nó bằng 12.

    Số bị chia trong phép chia đó là 0,0927.

    Đáp án là:

    Số bị chia trong phép chia đó là 0,0927.

    Số thập phân nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của nó bằng 12 là 0,1236

    Số bị chia trong phép chia đó là: 0,1236 x 0,75 = 0,0927

  • Câu 8: Vận dụng

    Mỗi hình dưới đây được xếp bởi các hình lập phương nhỏ. Hỏi hình dưới cần thêm bao nhiêu hình lập phương nhỏ để thể tích hai hình bằng nhau?

    3 hình

    Đáp án là:

    3 hình

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 dm, chiều rộng 6 dm và diện tích xung quanh của hình hộp là 144 dm2. Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

     Bài giải

    Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:

    (10 + 6) x 2 = 32 (dm)

    Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

    144 : 32 = 4,5 (dm)

    Đáp số: 4,5 dm

  • Câu 10: Thông hiểu

    Trong một trò chơi ném phi tiêu, mỗi người chơi được ném tối đa 5 lần. Hòa đã ném trúng tâm 3 lần. Tỉ số của số lần Hòa không ném trúng vào tâm và số lần hòa ném trúng vào tâm là:

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của hình tròn có chu vi bằng 13,816 cm là:

     Bài giải

    Bán kính hình tròn là:

    13,816 : 3,14 : 2 = 2,2 (cm)

    Diện tích hình tròn là:

    3,14 x 2,2 x 2,2 = 15,1976 (cm2)

    Đáp số: 15,1976 cm2.

  • Câu 12: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cái thùng sắt có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy bằng 33 m, chiều rộng kém chiều dài 4,5 m; chiều cao bằng 2 m. Người ta sơn bên ngoài cái thùng, cứ 4 m2 tốn 3 kg sơn. Hỏi cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn để sơn hết cái thùng sắt đó?

    Vậy cần 144 kg sơn để sơn hết cái thùng đó.

    Đáp án là:

    Một cái thùng sắt có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy bằng 33 m, chiều rộng kém chiều dài 4,5 m; chiều cao bằng 2 m. Người ta sơn bên ngoài cái thùng, cứ 4 m2 tốn 3 kg sơn. Hỏi cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn để sơn hết cái thùng sắt đó?

    Vậy cần 144 kg sơn để sơn hết cái thùng đó.

     Bài giải

    Nửa chu vi đáy là:

    33 : 2 = 16,5

    Chiều dài của thùng là:

    (16,5 + 4,5) : 2 = 10,5 (m)

    Chiều rộng của thùng là:

    10,5 - 4,5 = 6 (m)

    Diện tích xung quanh của thùng sắt là:

    33 x 2 = 66 (m2)

    Diện tích toàn phần của thùng sắt là:

    66 + 10,5 x 6 x 2 = 192 (m2)

    192 m2 gấp 4 m2 số lần là:

    192 : 4 = 48 (lần)

    Cần số ki-lô-gam sơn để sơn hết thùng sắt là:

    3 x 48 = 144 (kg)

    Đáp số: 144 kg.

  • Câu 13: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Các mặt đối diện của hình lập phương ở hình bên dưới có màu giống nhau. Ta cần tô màu gì ở mặt được đánh số 2 trong hình khai triển?

  • Câu 14: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 7 \ \text{ngày} \ 15 \text{ giờ} \\ \underline{ 4 \ \text{ngày} \ 8 \text{ giờ} }\end{matrix}
    11 ngày 23 giờ
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 7 \ \text{ngày} \ 15 \text{ giờ} \\ \underline{ 4 \ \text{ngày} \ 8 \text{ giờ} }\end{matrix}
    11 ngày 23 giờ
  • Câu 15: Thông hiểu

    Một người chạy được 400 m trong 1 phút 20 giây. Tính vận tốc chạy của người đó với đơn vị đo là m/giây.

     Bài giải

    Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây

    Vận tốc chạy của người đó là:

    400 : 80 = 5 (m/giây)

    Đáp số: 5 m/giây.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh ruộng hình tam giác có đáy dài 24,8 m và chiều cao kém đáy 12,5 dm. Diện tích mảnh ruộng đó là:

     Bài giải

    Đổi 12,5 dm = 1,25 m

    Chiều cao của mảnh ruộng hình tam giác là

    24,8 - 1,25 = 23,55 (m)

    Diện tích của mảnh ruộng hình tam giác là:

    \frac{24,8\ \times23,55}{2}=292,02 (m2)

    Đáp số: 292,02 m2.

  • Câu 17: Thông hiểu

    So sánh: 2 giờ 32 phút + 3 giờ 40 phút ...... 6,25 giờ

    Ta có: 2 giờ 32 phút + 3 giờ 40 phút = 5 giờ 72 phút = 6 giờ 12 phút = 6,2 giờ < 6,25 giờ

    Vậy 2 giờ 32 phút + 3 giờ 40 phút < 6,25 giờ

  • Câu 18: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một khối kim loại hình lập phương có cạnh 0,15 m. Mỗi đề-xi-mét khối kim loại đó nặng 10 kg. 

    Vậy khối kim loại đó nặng 33 750||33750 kg.

    Đáp án là:

    Một khối kim loại hình lập phương có cạnh 0,15 m. Mỗi đề-xi-mét khối kim loại đó nặng 10 kg. 

    Vậy khối kim loại đó nặng 33 750||33750 kg.

     Bài giải

    Thể tích của khối kim loại đó là:

    0,15 x 0,15 x 0,15 = 0,003375 (m3) = 3 375 cm3 

    Khối kim loại đó nặng số ki-lô-gam là:

    3 375 x 10 = 33 750 (kg)

    Đáp số: 33 750 kg.

  • Câu 19: Nhận biết

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Hoạt động nào được học sinh yêu thích ít nhất?

  • Câu 20: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Đường kính của đường tròn có bán kính bằng 3,7 cm là:

  • Câu 21: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 258 phút = ...... giờ là:

  • Câu 22: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một thuyền máy đi trên một khúc sông từ A đến B. Khi đi xuôi dòng thì hết 3 giờ còn khi về ngược dòng hết 5 giờ. Hỏi khúc sông từ A đến B dài bao nhiêu biết vận tốc khi đi hơn vận tốc khi về là 12 km/h.

    Education

    Khúc sông từ A đến B dài 90 km.

    Đáp án là:

    Một thuyền máy đi trên một khúc sông từ A đến B. Khi đi xuôi dòng thì hết 3 giờ còn khi về ngược dòng hết 5 giờ. Hỏi khúc sông từ A đến B dài bao nhiêu biết vận tốc khi đi hơn vận tốc khi về là 12 km/h.

    Education

    Khúc sông từ A đến B dài 90 km.

     Trên cùng một đoạn đường, ta có thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc. 

    Vì thời gian khi xuôi dòng so với thời gian khi ngược dòng là \frac{3}{5} nên vận tốc xuôi dòng bằng \frac{5}{3} vận tốc ngược dòng. 

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Vận tốc khi thuyền xuôi dòng là:

    12 : 2 x 5 = 30 (km/giờ)

    Khúc sông từ A đến B dài là: 

    30 x 3 = 90 (km)

    Đáp số: 90 km.

  • Câu 23: Nhận biết

    Số thập phân 0,62 có hàng phần trăm là:

  • Câu 24: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một hình thang có chiều cao là 2,5 cm, độ dài đáy lớn bằng 6,8 cm, độ dài đáy bé bằng \frac{1}{2} đáy lớn. Tính diện tích của hình thang đó.

     Bài giải

    Độ dài đáy bé của hình thang là:

    6,8 : 2 = 3,4 (cm)

    Diện tích của hình thang đó là:

    \frac{\left(6,8+3,4\right)\times2,5}{2}=12,75 (cm2)

    Đáp số: 12,75 cm2.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong các số sau, số thập phân bé nhất là:

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Cánh diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
2 Bình luận
Sắp xếp theo
  • anh nguyenhoang
    anh nguyenhoang

    được

    Thích Phản hồi 14/05/25
  • anh nguyenhoang
    anh nguyenhoang

    Thích Phản hồi 14/05/25