Một hình tròn có chu vi 62,8 cm. Tính bán kính của hình tròn đó.
Bài giải
Đường kính của hình tròn là:
62,8 : 3,14 = 20 (cm)
Bán kính của hình tròn là:
20 : 2 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm.
Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Một hình tròn có chu vi 62,8 cm. Tính bán kính của hình tròn đó.
Bài giải
Đường kính của hình tròn là:
62,8 : 3,14 = 20 (cm)
Bán kính của hình tròn là:
20 : 2 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm.
Tính.
|
8 giờ 59 phút |
8 giờ 6 phút |
|
8 giờ 59 phút |
8 giờ 6 phút |
Chọn đáp án đúng.
Một người tham gia đua xe đạp, quãng đường đầu tiên đi hết 22 phút 48 giây, quãng đường thứ hai đi hết 23 phút 25 giây. Hỏi người đó đi cả hai quãng đường hết bao nhiêu thời gian?

Bài giải
Thời gian người đó đi cả hai quãng đường là:
22 phút 48 giây + 23 phút 25 giây = 46 phút 13 giây
Đáp số: 46 phút 13 giây.
Điền vào ô trống.
Cho hình sau:

Hình trên gồm 24 hình lập phương nhỏ.
Cho hình sau:

Hình trên gồm 24 hình lập phương nhỏ.
Chọn đáp án đúng.
Một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài 36 dm; chiều rộng 20 dm và chiều cao 13 dm và một chiếc hộp hình lập phương có độ dài cạnh bằng trung bình cộng của chiều dài, chiều rộng và chiều cao của cái thùng.

Thể tích của cái thùng là 9 360||9360 dm3.
Thể tích của chiếc hộp là 12 167 || 12167 dm3.
Một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài 36 dm; chiều rộng 20 dm và chiều cao 13 dm và một chiếc hộp hình lập phương có độ dài cạnh bằng trung bình cộng của chiều dài, chiều rộng và chiều cao của cái thùng.

Thể tích của cái thùng là 9 360||9360 dm3.
Thể tích của chiếc hộp là 12 167 || 12167 dm3.
Bài giải
Độ dài cạnh của hình lập phương là:
(36 + 20 + 13) : 3 = 23 (dm)
Thể tích của cái thùng là:
36 x 20 x 13 = 9 360 (dm3)
Thể tích của chiếc hộp là:
23 x 23 x 23 = 12 167 (dm3)
Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 75 km. Một người đi xe máy hết quãng đường đó trong 2 giờ. Một ô tô đi hết quãng đường đó trong 1 giờ 30 phút. Hỏi vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy bao nhiêu km/giờ?
Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.
Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.
Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Vận tốc của xe máy là:
75 : 2 = 37,5 (km/h)
Vận tốc của ô tô là:
75 : 1,5 = 50 (km/h)
Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc xe máy alf:
50 - 37,5 = 12,5 (km/h)
Đáp số: 12,5 km/h.
Điền vào ô trống.
Một cái tủ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng là 3 dm và diện tích toàn phần là 108 dm2. Tính thể tích của cái tủ đó.

Thể tích của cái tủ là 72 dm3.
Một cái tủ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng là 3 dm và diện tích toàn phần là 108 dm2. Tính thể tích của cái tủ đó.

Thể tích của cái tủ là 72 dm3.
Bài giải
Diện tích đáy của cái tủ là:
6 x 3 = 18 (dm2)
Diện tích xung quanh của cái tủ là:
108 - 18 x 2 = 72 (dm2)
Chu vi đáy tủ là:
(6 + 3) x 2 = 18 (dm)
Chiều cao của cái tủ là:
72 : 18 = 4 (dm)
Thể tích của cái tủ là:
6 x 3 x 4 = 72 (dm3)
Đáp số: 72 dm3.
Điền vào ô trống.
4 chai nhựa có thể tích là 3 000 cm3. Hỏi 10 chai như thế có thể tích bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

Thể tích của 10 chau nhựa như thế là 7 500 || 7500 cm3.
4 chai nhựa có thể tích là 3 000 cm3. Hỏi 10 chai như thế có thể tích bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

Thể tích của 10 chau nhựa như thế là 7 500 || 7500 cm3.
Bài giải
Thể tích của một chai nhựa là:
3 000 : 4 = 750 (cm3)
10 chai như thế có thể tích là:
750 x 10 = 7 500 (cm3)
Đáp số: 7 500 cm3.
Chọn đáp án đúng.
Một chiếc khăn quàng đỏ dạng hình tam giác có cạnh đáy bằng 1 m. Chiều cao tương ứng bằng
độ dài đáy. Tính diện tích của chiếc khăn quàng đỏ.
Bài giải
Đổi 1 m = 100 cm
Chiều cao của chiếc khăn là:
100 : 4 = 25 (cm)
Diện tích của chiếc khăn là:
(cm2)
Đáp số: 1 250 cm2.
Chọn đáp án đúng.
Trong 1 phút 30 giây, một vận động viên chạy được quãng đường 756 m. Vận tốc của vận động viên đó là:

Bài giải
Đổi 1 phút 30 giây = 90 giây
Vận tốc của vận động viên là:
756 : 90 = 8,4 (m/giây)
Đáp số: 8,4 m/giây.
Chọn đáp án đúng.
Các mặt đối diện của hình lập phương ở hình bên dưới có màu giống nhau. Ta cần tô màu gì ở mặt được đánh số 2 trong hình khai triển?

Kết quả của phép tính 2 giờ 25 phút + 3 giờ 15 phút là:
Chọn đáp án đúng.
Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có thể tích là 128 cm3, đáy là hình vuông cạnh 8 cm. Chiều cao của khối gỗ là:

Bài giải
Diện tích đáy của khối gỗ là:
8 x 8 = 64 (cm3)
Chiều cao của khối gỗ là:
128 : 64 = 2 (cm)
Đáp số: 2 cm.
Chọn đáp án đúng.
Trong các câu sau, câu nào đúng?

Chọn đáp án đúng.
Biểu đồ quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học.

Tỉ số phần trăm các loại sách khác trong thư viện là:
Chọn đáp án đúng.
Chu vi của hình tròn có bán kính R = 2,5 cm là:

Bài giải
Chu vi của hình tròn là:
2,5 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm)
Đáp số: 15,7 cm.
Trong túi có 1 chiếc bút màu xanh, 2 chiếc bút màu đỏ, 1 chiếc bút màu đen. Nam lấy ra 2 chiếc bút, quan sát màu bút lấy được rồi trả lại vào trong túi. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
| Sự kiện | 2 đỏ | 1 xanh, 1 đỏ | 1 đỏ, 1 đen | 1 xanh, 1 đen |
| Số lần | 6 | 3 | 4 | 7 |
Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:
| 3 |
| 10 |
| Sự kiện | 2 đỏ | 1 xanh, 1 đỏ | 1 đỏ, 1 đen | 1 xanh, 1 đen |
| Số lần | 6 | 3 | 4 | 7 |
Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:
| 3 |
| 10 |
Nối đáp án đúng.
Nối các số đo bằng nhau.

Chọn đáp án đúng.
Đường kính của đường tròn có bán kính bằng 3,7 cm là:

Cho hình vẽ.

Hình trên có 3 hình thang.

Hình trên có 3 hình thang.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: