Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 10 trường THPT Đoàn Thượng, Hải Dương năm 2020-2021

Dạng tài liệu: Đề thi Sinh Học Lớp 10
Phân loại: Tài liệu Tính phí
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang 1/4 - Mã đề 132
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II, NĂM HỌC 2020-2021
Môn: SINH HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
Số câu của đề thi: 28 câu trắc nghiệm, 4 câu tự luận
Số trang: 03 trang
- Họ và tên thí sinh: .................................................... – Số báo danh : ........................
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 7,0 điểm)
Câu 1: Hệ gen của virut là
A. nuclêôcapsit. B. ADN, prôtêin. C. ADN hoặc ARN. D. ARN, prôtêin.
Câu 2: Muối chua rau quả, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?
A. Phân giải xenlulôzơ, lên men lactic.
B. Phân giải prôtêin, xenlulôzơ.
C. Lên men lactic.
D. Lên men lactic và lên men êtilic.
Câu 3: Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện
quá trình nào sau đây?
A. Phân giải pôlisaccarit. B. Lên men lactic.
C. Phân giải xenlulôzơ. D. Phân giải prôtêin.
Câu 4: Điều quan trọng nhất khiến virut chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc?
A. Virut có thể có hoặc không có vỏ ngoài.
B. Virut có cấu tạo quá đơn giản chỉ gồm axit nuclêic và prôtêin.
C. Virut chỉ nhân lên trong tế bào của vật chủ.
D. Virut không có cấu trúc tế bào.
Câu 5: Khi nói về cơ chế xâm nhập của virut vào tế bào động vật và tế bào vi khuẩn, phát biểu nào
sau đây là sai?
A. Virut xâm nhập vào tế bào động vật bằng cách nhập bào hoặc dung hợp với màng sinh chất
của tế bào chủ.
B. Sau khi xâm nhập vào tế bào động vật, vỏ capsit của virut được giữ nguyên không bị phân hủy.
C. Virut xâm nhập vào tế bào vi khuẩn bằng cách tiết lizôzim chọc thủng thành tế bào vi khuẩn.
D. Khi xâm nhập vào tế bào vi khuẩn chỉ có lõi axit nuclêic được đưa vào bên trong còn vỏ capsit
được để lại bên ngoài.
Câu 6: Vi sinh vật nhân sơ sinh sản theo hình thức nào sau đây?
A. Phân bào có tơ. B. Phân bào nguyên nhiễm.
C. Phân bào giảm nhiễm. D. Trực phân.
Câu 7: Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dục chín. B. Tế bào sinh dưỡng.
C. Hợp tử. D. Tế bào giao tử.
Câu 8: Điều nào sau đây đúng với sự xâm nhập của phagơ vào tế bào chủ?
A. Tùy từng loại tế bào chủ mà phagơ đưa axit nuclêic hay vỏ prôtêin vào.
B. Phagơ chỉ đưa vỏ prôtêin vào tế bào chủ.
MÃ ĐỀ THI: 132
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang 2/4 - Mã đề 132
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
C. Phagơ đưa cả axit nuclêic và vỏ prôtêin vào tế bào chủ.
D. Phagơ chỉ bơm axit nuclêic vào tế bào chủ.
Câu 9: Giai đoạn nào trong những giai đoạn sau trực tiếp sử dụng O
2
?
A. Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep.
B. Chu trình Crep.
C. Đường phân.
D. Chuỗi chuyền electron hô hấp.
Câu 10: Phoocmandehit là chất làm bất hoạt các prôtêin. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi
trong thanh trùng, đối với vi sinh vật, phoocmandehit là
A. nhân tố sinh trưởng. B. chất hoạt hóa enzim.
C. chất dinh dưỡng. D. chất ức chế sinh trưởng.
Câu 11: Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại thì có ý nghĩa gì?
A. Thuận lợi cho sự nhân đôi NST. B. Thuận lợi cho sự phân li NST.
C. Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST. D. Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn.
Câu 12: Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu là
A. tránh cho quần thể vi sinh vật bị suy vong.
B. làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong một giới hạn thích hợp.
C. kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật.
D. rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật.
Câu 13: Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ
yếu là CO
2
. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
A. hóa dị dưỡng. B. hóa tự dưỡng.
C. quang tự dưỡng. D. quang dị dưỡng.
Câu 14: Virut trần là virut không có
A. bộ gen. B. vỏ ngoài.
C. vỏ capsit. D. các gai glicôprôtêin.
Câu 15: Hình thức nuôi cấy không liên tục không có đặc điểm nào sau đây?
A. Trong nuôi cấy không liên tục không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy.
B. Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha đó là pha cân bằng và pha suy
vong.
C. Quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới.
D. Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha.
Câu 16: Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là
A. các NST đều ở trạng thái đơn.
B. có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
C. các NST đều ở trạng thái kép.
D. có sự co xoắn cực đại của các NST.
Câu 17: Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO
2
, giàu một số
chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
A. quang tự dưỡng. B. hóa dị dưỡng. C. quang dị dưỡng. D. hóa tự dưỡng.
Câu 18: Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau:
(1) Đường phân.
(2) Chuỗi truyền electron hô hấp.
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang 3/4 - Mã đề 132
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
(3) Chu trình Crep.
(4) Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep.
Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là
A. (1) → (3) → (2) → (4) B. (1) → (2) → (3) → (4)
C. (1) → (4) → (3) → (2) D. (1) → (4) → (2) → (3)
Câu 19: Trong trường hợp nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối vi sinh vật tối đa
nên tiến hành thu hoạch vào cuối của
A. pha lũy thừa. B. pha tiềm phát. C. pha cân bằng. D. pha suy vong.
Câu 20: Trong quá trình nuôi cấy không liên tục ở vi sinh vật, pha nào sau đây có số lượng vi sinh
vật tăng lên rất nhanh?
A. Pha cân bằng. B. Pha tiềm phát. C. Pha lũy thừa. D. Pha suy vong.
Câu 21: Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường nuôi cấy
A. không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa
vật chất.
B. được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
C. không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật
chất.
D. liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới và liên tục được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa
vật chất.
Câu 22: Sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật là:
A. ATP, C
6
H
12
O
6
, O
2
, H
2
O. B. ATP, C
6
H
12
O
6
, O
2
.
C. H
2
O, CO
2
. D. C
6
H
12
O
6
, O
2
, H
2
O.
Câu 23: Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?
A. Axit.
B. Axit hoặc kiềm tùy vào nhiệt độ của môi trường.
C. Trung tính.
D. Kiềm.
Câu 24: Khi tiêm kháng sinh cho bò sữa, sau đó dùng sữa bò để làm sữa chua thì không thể lên
men sữa chua được vì:
A. Khi đó sữa bò mất hết chất dinh dưỡng.
B. Trong sữa bò còn tồn đọng kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic.
C. Khi đó sữa bò có môi trường kiềm tính ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic.
D. Khi đó trong sữa bò còn nhiều vi sinh vật gây bệnh chưa bị tiêu diệt nên cạnh tranh với vi
khuẩn lactic.
Câu 25: Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân của quá trình nguyên phân là
A. kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.
B. kì đầu → kì sau → kì cuối → kì giữa.
C. kì đầu → kì giữa → kì cuối → kì sau.
D. kì đầu → kì sau→ kì giữa → kì cuối.
Câu 26: Ở trong tủ lạnh, thực phẩm giữ được khá lâu là vì:
A. nhiệt độ thấp làm biến đổi thức ăn, vi khuẩn không thể phân hủy được.
B. ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn bị ức chế.
C. vi khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ thấp.

Đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 10 trường THPT Đoàn Thượng, Hải Dương năm 2021

Đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 10 trường THPT Đoàn Thượng, Hải Dương năm 2020-2021 vừa được VnDoc.com sưu tập và xin gửi tới bạn đọc. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thêm tài liệu để học tập và ôn tập cho kì thi cuối học kì 2 sắp tới nhé. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về tại đây.

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 10 trường THPT Đoàn Thượng, Hải Dương năm 2020-2021 để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết gồm có 28 câu hỏi trắc nghiệm và 4 câu tự luận. Thí sinh làm bài trong thời gian 45 phút. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Trên đây VnDoc.com vừa giới thiệu tới bạn đọc bài Đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 10 trường THPT Đoàn Thượng, Hải Dương năm 2020-2021. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thêm tài liệu học tập môn Sinh học lớp 10 nhé. Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm các môn Toán lớp 10, Ngữ văn 10, Tiếng Anh lớp 10, đề thi học kì 1 lớp 10, đề thi học kì 2 lớp 10....

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo