Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đường thẳng Steiner

Lớp: Lớp 9
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Tài liệu ôn thi học sinh giỏi Toán 9 về đường thẳng Steiner

Trong các chuyên đề hình học nâng cao dành cho học sinh giỏi Toán 9, Đường thẳng Steiner là một kiến thức quan trọng thường xuất hiện trong các bài toán về tam giác, đường tròn và các điểm đặc biệt. Hiểu rõ khái niệm, tính chất và phương pháp chứng minh đường thẳng Steiner sẽ giúp học sinh rèn luyện tư duy hình học, nâng cao kỹ năng chứng minh và giải quyết hiệu quả các bài toán khó trong kỳ thi học sinh giỏi cũng như tuyển sinh vào lớp 10 chuyên.

Đường thẳng Steiner là gì?

Cho tam giác ABC\(ABC\) nội tiếp đường tròn (O)\((O)\), M\(M\) là điểm bất kỳ thuộc đường tròn. Gọi N,P,Q\(N,P,Q\) theo thứ tự là các điểm đối xứng với M\(M\) qua AB,BC,CA\(AB,BC,CA\). Chứng minh rằng N,P,Q\(N,P,Q\) thẳng hàng.

Chứng minh:

Hình vẽ minh họa:

Gọi H;I;K\(H;I;K\) theo thứ tự là hình chiếu của M\(M\) lên AB,BC,CA\(AB,BC,CA\); thế thì H;I;K\(H;I;K\) thẳng hàng (đường thẳng Simson).

Dễ thấy IH\(IH\) là đường trung bình của tam giác MNP\(MNP\). Tương tự IK//PQ\(IK//PQ\). Theo tiên đề Ơ-clit và do H;I;K\(H;I;K\) thẳng hàng nên suy ra N,P,Q\(N,P,Q\) thẳng hàng.

Đường thẳng đi qua N,P,Q\(N,P,Q\) được gọi là đường thẳng Steiner của điểm M\(M\).

Chú ý:

a) Ta có thể chứng minh ba điểm N,P,Q\(N,P,Q\) thẳng hàng bằng cách dùng phép vị tự: Các điểm N,P,Q\(N,P,Q\) lần lượt là ảnh của H;I;K\(H;I;K\) trong phép vị tự tâm M\(M\) tỉ số 2, mà H;I;K\(H;I;K\) thẳng hàng nên N,P,Q\(N,P,Q\) cũng thẳng hàng.

Như vậy đường thẳng Steiner là ảnh của đường thẳng Simson trong phép vị tự tâm M\(M\) tỉ số 2.

b) Đường thẳng Steiner đi qua trực tâm của tam giác ABC\(ABC\).

Thật vậy, gọi D\(D\) là trực tâm của tam giác ABC;BD,CD\(ABC;BD,CD\) cắt (O)\((O)\) lần lượt ở E;F\(E;F\). Dễ dàng chứng minh được E\(E\) đối xứng với D\(D\) qua AC\(AC\), F\(F\) đối xứng với D\(D\) qua AB\(AB\).

Ta có FDMN\(FDMN\) là hình thang cân nên \widehat {{F_1}} = \widehat {{N_1}}\(\widehat {{F_1}} = \widehat {{N_1}}\)\widehat {{F_1}} = \widehat {{B_1}} = \widehat {{H_1}}\(\widehat {{F_1}} = \widehat {{B_1}} = \widehat {{H_1}}\) (Tính chất góc nội tiếp) , do đó . Suy ra ND//HK\(ND//HK\)

Vậy N,D,Q\(N,D,Q\) thẳng hàng hay đường thẳng Steiner đi qua trực tâm của tam giác ABC\(ABC\).

Cách khác:

Hình vẽ minh họa:

Gọi AS,BJ,CR\(AS,BJ,CR\) là các đường cao của tam giác ABC\(ABC\), D\(D\) là trực tâm.

Ta có \widehat {ANB} = \widehat {AMB}\(\widehat {ANB} = \widehat {AMB}\) (tính chất đối xứng). Lại có \widehat {AMB} = \widehat {ADJ}\(\widehat {AMB} = \widehat {ADJ}\) (cùng bù với \widehat {SDJ}\(\widehat {SDJ}\)).

Suy ra \widehat {ANB} = \widehat {ADJ}\(\widehat {ANB} = \widehat {ADJ}\) nên ADBN\(ADBN\) là tứ giác nội tiếp, do đó \widehat {NAB} = \widehat {NDB}\(\widehat {NAB} = \widehat {NDB}\).

\widehat {NAB} = \widehat {MAB} \Rightarrow \widehat {NDB} = \widehat {MAB}\(\widehat {NAB} = \widehat {MAB} \Rightarrow \widehat {NDB} = \widehat {MAB}\). Chứng minh tương tự \widehat {CDQ} = \widehat {CAM}\(\widehat {CDQ} = \widehat {CAM}\).

Ta có:

\widehat {NDB} + \widehat {CDQ} = \widehat {MAB} + \widehat {CAM} = \widehat {BAC}\(\widehat {NDB} + \widehat {CDQ} = \widehat {MAB} + \widehat {CAM} = \widehat {BAC}\)

\Rightarrow \widehat {NDQ} = \widehat {NDB} + \widehat {BDC} + \widehat {CDQ}\(\Rightarrow \widehat {NDQ} = \widehat {NDB} + \widehat {BDC} + \widehat {CDQ}\)= \widehat {BAC} + \widehat {BDC} = {180^0}\(= \widehat {BAC} + \widehat {BDC} = {180^0}\).

Vậy N,D,Q\(N,D,Q\) thẳng hàng hay đường thẳng Steiner đi qua trực tâm của tam giác ABC\(ABC\).

----------------------------------------

Đường thẳng Steiner là một trong những nội dung giàu tính ứng dụng trong hình học Euclid, đặc biệt ở các bài toán tổng hợp và chứng minh nâng cao. Khi nắm vững các tính chất và luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài khác nhau, học sinh sẽ phát triển tư duy logic, mở rộng phương pháp giải toán và tự tin chinh phục các đề thi học sinh giỏi Toán 9.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
89.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo