Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài 42

1 25

Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài Luyện tập: Nhận biết một số chất vô cơ

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài 42. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh giải Hóa 12 một cách hiệu quả nhất. Mời các bạn tham khảo.

Giải bài tập Hóa học 12 SBT

Bài 8.15, 8.16 trang 98 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

8.15. Để phân biệt các dung dịch: ZnCl2, MgCl2, CaCl2 và AlCl3 đựng trong các lọ riêng biệt có thể dùng

A. dung dịch NaOH và dung dịch NH3.

B. quỳ tím

C. dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3.

D. natri kim loại.

8.16. Để phân biệt các dung dịch: Na2SO3, Na2CO3, NaHCO3 và NaHSO3: đựng trong các lọ riêng biệt, có thể dùng

A. axit HCl và nước brom.

B. nước vôi trong và nước brom.

C. dung dịch CaCl2 và nước brom.

D. nước vôi trong và axit HCl.

Hướng dẫn trả lời:

8.15. A

8.16. C

8.16. Chọn C

- Dùng dung dịch CaCl2: Na2SO3 và Na2CO3 tạo kết tủa; NaHCO­3 và NaHSO3 không tạo kết tủa.

- Cho mỗi dung dịch trong từng nhóm vào nước brom: NaHSO3 làm mất màu nước brom, NaHCO3 không; Na2SO3 làm mất màu nước brom, Na2CO3 không.

Bài 8.17,8.18, 8.19, 8.20, 8.21, 8.22 trang 99 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

8.17. Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch: BaCl2, Na2SO4, MgSO4, ZnCl2, KNO3 và KHCO3?

A. Kim loại natri.

B. Dung dịch HCl.

C. Khí CO2.

D. Dung dịch Na2CO3.

8.18. Để phân biệt các dung dịch loãng: HCl, HNO3, H2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

A. Dung dịch Ba(OH)2 và bột đồng kim loại.

B. Kim loại sắt và đồng

C. Dung dịch Ca(OH)2.

D. Kim loại nhôm và sắt.

8.19. Có 5 lọ đựng 5 dung dịch hoá chất riêng biệt: Ba(OH)2, H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, NaNO3. Thuốc thử dùng để phân biệt chúng là

A. dung dịch HCl.

B. dung dịch KOH.

C. dung dịch BaCl2.

D. giấy quỳ tím.

8.20. Chỉ dùng hoá chất nào sau đây có thể nhận biết 4 kim loại: Na, Al, Mg, Ag?

A. H2O.

B. Dung dịch HCl.

C. Dung dịch NaOH.

D. Dung dịch NH3.

8.21. Để nhận biết 3 chất rắn: Al2O3, MgO, CaCl2 có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây?

A. H2O và HCl

B. H2O và H2SO4.

C. H2O và NaOH.

D. H2O và NaCl.

8.22. Có 5 lọ đựng 5 dung dịch mất nhãn: AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3, (NH4)2SO4. Thuốc thử dùng để nhận biết 4 dung dịch trên là

A. dung dịch NaOH.

B. dung dịch Ba(OH)2.

C. Quỳ tím.

D. dung dịch AgNO3.

Hướng dẫn trả lời:

8.17. A

8.18. A

8.19. D

8.20. B

8.21. C

8.22. B

8.17. Chọn A

Cho Na vào các dung dịch: MgSO4 tạo kết tủa, ZnCl2 tạo kết tủa sau đó tan. Dùng dung dịch MgSO4 cho vào 4 dung dịch còn lại: BaCl2 tạo kết tủa. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch còn lại: Na2SO4 tạo kết tủa.

Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHCO và KNO3 (sau khi đã cho Na): KHCO­3 tạo kết tủa, còn lại là KNO3:

KHC{O_3}\buildrel {O{H^ - }} \over\longrightarrow {K_2}C{O_3}\buildrel {BaC{l_2}} \over\longrightarrow BaC{O_3} \downarrow

8.18. Chọn A

Bột Cu tác dụng với HNO3; Dung dịch Ba(OH)2 tạo kết tủa với H2SO4.

Bài 8.23 trang 100 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Cho các chất bột sau: Al, Mg, Fe, Cu. Trình bày cách phân biệt các chất bột trên mà chỉ dùng không quá hai dung dịch thuốc thử.

Hướng dẫn trả lời:

- Dùng dd HNO3 (đ,nguội): Cu, Mg phản ứng tạo dd có màu khác nhau; Fe và Al không phản ứng

- Dùng dd NaOH: Al phản ứng còn Fe không phản ứng.

Bài 8.24 trang 100 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Có các gói bột sau: Al, Fe, Ag, Al2O3. Trình bày cách phân biệt các chất trong mỗi gói bằng phương pháp hoá học.

Hướng dẫn trả lời:

- Dùng dd NaOH: Al phản ứng tạo khí, Al2O3 bị hòa tan không có khí

- Dùng dd HCl: Fe phản ứng tạo khí, Ag không phản ứng.

Bài 8.25 trang 100 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

Trình bày phương pháp hoá học nhận biết sự có mặt của các ion trong dung dịch thu được bằng cách hoà tan các muối FeCl2, Zn(NO3)2 và AlClvào nước.

Hướng dẫn trả lời:

Cho dd tác dụng với dd AgNO3 có kết tử trắng chứng tỏ có ion Cl-

Thêm vài giọt dd H2SO4 đặc và mảnh Cu có khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra chứng tỏ có ion NO3-.

Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd trên thấy có kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần chứng tỏ có hidroxit lưỡng tính. Gạn để tách lấy dd (ddA) lắc phần kết tủa nếu kết tủa chuyển sang màu nâu đỏ chứng tỏ có ion Fe2+.

Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NH4C1, có kết tủa xuất hiện chứng tỏ có Al3+. Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch cho tác dụng với Na2S, có kết tủa trắng (ZnS) chứng tỏ có Zn2+ .

----------------------------------

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 25
Giải SBT Hóa học 12 Xem thêm