Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là do hoạt động của con người và các hoạt động tự nhiên
Nói ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây vì trong quá trình tiến hóa của nhân loại, tất cả các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người(chặt phá rừng, săn bắt các động vật quý hiếm, khai thác các tài nguyên thiên nhiên quá mức, sản xuất công nghiệp, đô thị hóa…) đã tác động và biến đổi các hệ sinh thái tự nhiên. Kết quả của các hoạt động đó làm biến đổi môi trường nghiêm trọng→ô nhiễm môi trường - Những biện pháp hạn chế ô nhiễm:
◾ Lắp đặt các thiết bị lọc khí cho các nhà máy.
◾ Sử dụng nhiều năng lượng mới không sinh ra khí thải (năng lượng gió, Mặt Trời).
◾ Tạo bể lắng và lọc nước thải.
◾ Xây dựng nhà máy xử lí rác.
◾ Trồng nhiều cây xanh , bảo vệ rừng , hạn chế khai thác các rừng nguyên sinh
◾ Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải thành các nguyên liệu, đồ dùng,...
◾ Xây dựng công viên cây xanh, trồng cây.
◾ Giáo dục để nâng cao ý thức cho mọi người về ô nhiễm và cách phòng chống.
◾ Xây dựng nơi quản lí thật chặt chẽ các chất gây nguy hiểm cao.
◾ Kết hợp ủ phân động vật trước khi sử dụng để sản xuất khí sinh học.
◾ Sản xuất lương thực và thực phẩm an toàn.
3 giờ có số phút là :
60 x3 = 180 ( phút )
1/9 của 3 giờ có số phút là:
180 : 9 = 20 ( phút )
Đáp số : 20 phút
+ Trồng cây, gây rừng.
+ Phòng cháy rừng.
+ Vận động đồng bào dân tộc ít người định canh, định cư.
+ Phát triển dân số hợp lí.
+ Sử dụng đất hợp lí, có kế hoạch cải tạo đất.
+ Chống thử và sử dụng vũ khí hóa học, vũ khí hạt nhân.
+ Quy hoạch bãi rác thải, nghiêm cấm đổ chất thải độc hại ra môi trường.
Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định
Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V.
Dài: 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet, gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động.
Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn
Sơ đồ chuỗi thức ăn

Giải thích:
+ Sinh vật sản xuất: Cỏ
+ Sinh vật tiêu thụ bậc 1: Thỏ
+ Sinh vật tiêu thụ bâc 2: Cáo
+ Sinh vật phân giải: Vi sinh vật
- Trong quần thể sinh vật chỉ có các mối quan hệ cùng loài (cạnh trạnh, hỗ trợ)
- Trong quần xã sinh vật có các mối quan hệ cùng loài (quan hệ giữa các sinh vật trong quần thể ) và mối quan hệ giữa các sinh vật khác loài (cộng sinh, hội sinh, cạnh tranh, kí sinh, sinh vật này ăn sinh vật khác)
- Quần xã và quần thể phân biệt với nhau về dựa trên những quan hệ giữa các sinh vật khác loài (ở quần xã).
Cách giải:
- Tìm số liền sau của chú thỏ B ta tìm được làm chạy của thỏ C.
- Tìm số liền sau của thỏ C ta tìm được làn chạy của thỏ D.
Đáp án:
- Thỏ C chạy ở làn số 6.
- Thỏ D chạy ở làn số 7.
- Quần thể người khác quần thể sinh vật khác là có những đặc trưng kinh tế - xã hội, pháp luật, hôn nhân, giáo dục, văn hóa do con người có tư duy, lao động có óc sáng tạo, luôn làm việc có mục đích trước, có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.
- Ý nghĩa của hình tháp dân số:
Hình tháp dân số thể hiện thành phần nhóm tuổi, tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong của từng lứa tuổi, từ đó cho thấy được đặc điểm phát triển dân số của một nước