Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Đế quốc Nhật thắng trong các cuộc chiến tranh:
- Chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895): Nhà Thanh phải thừa nhận Triều Tiên là một nước “độc lập” (thực sự là phụ thuộc Nhật), nhượng Đài Loan, bán đảo Liêu Đông cho Nhật.
- Chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905): Nga phải nhượng cho Nhật cảng Lữ Thuận, Nam đảo Xa-kha-lin, từ bỏ Triều Tiên...
⇒ Nhật vươn lên địa vị một cường quốc đế quốc ở Viễn Đông.
Cách mạng tư sản có đặc điểm:
- Mục đích: lật đổ sự thống trị của giai cấp phong kiến, thiết lập nền chuyên chính tư sản, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- Lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản.
- Động lực cách mạng: đông đảo quần chúng nhân dân.
- Kết quả, ý nghĩa: nền thống trị của giai cấp tư sản được thiết lập, chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ.
Cuộc Duy Tân Minh Trị tuy không lật đổ hoàn toàn sự thống trị của giai cấp phong kiến, nhưng đã xóa bỏ những tàn dư của giai cấp phong kiến, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật Bản từ một nước phong kiến đi lên phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
⟹ Như vậy, Cuộc Duy Tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc Cách mạng tư sản.
Những sự kiện chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX, Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, đó là:
- Thứ nhất: sự xuất hiện các công ty độc quyền chi phối nền kinh tế, như: Mít-xưi, Mít-su-bi-si,…
- Thứ hai: Nhật Bản tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, đó là: Chiến tranh Đài Loan (1874), Chiến tranh Trung - Nhật (1894 - 1895), Chiến tranh đế quốc Nga - Nhật (1904 - 1905).
Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành đã đem lại sự thay đổi lớn trên đất nước Nhật Bản và để lại ý nghĩa nổi bật.
- Trong nước:
+ Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản. Sau cuộc Duy tân Minh Trị, Nhật từ nước phong kiến đi lên phát triển theo con đường TBCN.
+ Tạo điều kiện cho sự phát triển chủ nghĩa tư bản, đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh ở châu Á, một nước đế quốc duy nhất ở Châu Á.
+ Làm cho nước Nhật thoát khỏi số phận bị xâm lược.
+ Cuộc Duy tân Minh Trị là cuộc Cách mạng Tư sản không triệt để, diễn ra dưới hình thức một cuộc cải cách kinh tế.
- Quốc tế: Cuộc Duy tân Minh Trị có ảnh hưởng đến các nước trong khu vực, được nhiều người chủ trương canh tân đất nước ở Trung Quốc (Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu,…); ở Việt Nam (Phan Bội Châu,…) tìm hiểu và học hỏi.
Duy tân Minh Trị được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực:
- Chính trị: Thủ tiêu chế độ Mạc phủ, Hiến pháp năm 1889 được ban hành, chế độ Quân chủ lập hiến được thiết lập.
- Kinh tế: Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa như thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường, cho phép mua bán ruộng đất, xây dựng cầu cống, đường sá...
- Quân sự: Quân đội được tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây, mời chuyên gia quân sự nước ngoài, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự...
- Giáo dục: Chính phủ thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – kĩ thuật, cử học sinh đi du học phương Tây...
- Kinh tế:
+ Nền nông nghiệp lạc hậu, mất mùa đói kém kéo dài.
+ Địa chủ bóc lột nông dân nặng nề, mức tô cao lên đến 50%
+ Ở thành thị, kinh tế phát triển nhất là thủ công nghiệp
+ Mầm mống kinh tế tư bản phát triển nhanh
- Xã hội :
+ Tầng lớp Đaimyô là quý tộc, làm chủ lãnh địa của họ
+ Tầng lớp tư sản dần xuất hiện, trở thành lực lượng đấu tranh chống chế độ phong kiến.
+ Tầng lớp tư sản công nghiệp ngày càng giàu có những không có quyền lực chính trị.
+ Tầng lớp nông dân và thị dân bị bóc lột nặng nề.
- Chính trị
+ Nhật Bản vẫn là quốc gia phong kiến đến thế kỉ XIX, Thiên Hoàng là người đứng đầu những quyền lực thuộc về dòng họ Tô-ku-ga-oa.
+ Các nước phương tây dùng áp lực quân sự đòi Nhật Bản “mở cửa”, đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào khủng hoảng.
Mời bạn đọc cùng tham khảo tại https://vndoc.com/giai-bai-tap-trang-90-sgk-sinh-hoc-lop-11-can-bang-noi-moi-116148 nhé bạn
- Sau bữa ăn đường huyết tăng → kích thích tế bào β tiết insulin → tiếp tục tăng cường vận chuyển glucozo qua màng tế bào gan vào tế bào cơ để dự trữ đường dưới dạng glycogen → đường huyết sẽ giảm xuống mức bình thường.
- Khi lao động hay cách xa bữa ăn: giảm đường huyết → kích thích tế bào α tiết ra glucagon → làm biến đổi glycogen dự trữ trong tế bào gan thành glucozo → đường huyết tăng lên mức bình thường.
Thận là bộ phận thực hiện làm thay đổi các điều kiện lí hóa của môi trường trong dẫn đến nội môi được cân bằng:
+ Khi áp suất thẩm thấu tăng (thiếu nước), thận tăng hấp thu nước trả về máu, làm giảm áp suất thẩm thấu.
+Khi áp suất thẩm thấu giảm (thừa nước), thận tăng cường thải nước (bài tiết nhiều nước tiểu) giúp áp suất thẩm thấu tăng lên.
+ Thận còn là cơ quan hấp thụ Na+, thải các chất thải (ure, creatin,…) qua đó duy trì áp suất thẩm thấu.
Vai trò của các bộ phận trong cân bằng nội môi:
- Bộ phận tiếp nhận kích thích là thụ quan hoặc cơ quan thụ cảm. bộ phận này tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong và ngoài) và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển
- Bộ phận điều khiển là trung ương thần kinh hoặc các tuyến nội tiết. Bộ phận này có nhiệm vụ điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi các tín hiệu thần kinh hoặc hocmon.
- Bộ phận thực hiện là các cơ quan như thận, gan, tim, phổi..... Bộ phân này dựa trên tín hiệu thần kinh và hocmon để tăng hay giảm hoạt động, đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng ổn định.
- Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm thay đổi điều kiện lí hóa của môi trường trong. Sự thay đổi đó có thể trở thành kích thích tác động ngược trở lại lên bộ phận tiếp nhận kích thích. Sự tác động ngược trở lại đó gọi là liên hệ ngược.
- Bất kì một bộ phận nào thuộc cơ chế cân bằng nội môi hoạt động không bình thường hoặc bị bệnh sẽ dẫn đến mất cân bằng nội môi
- Đảm bảo môi trường trong cơ thể ổn định, cân bằng, phù hợp cho sự hoạt động bình thường của tế bào giúp cơ thể tồn tại và phát triển