Trắc nghiệm Sử 11 bài 21

Chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn bài Trắc nghiệm môn Sử lớp 11 bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX được VnDoc sưu tầm và tổng hợp gồm các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài học Lịch sử lớp 11.

Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử lớp 11 bài: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX

Câu 1. Tuy đã hoàn thành về cơ bản công cuộc bình định Việt Nam, thực dân Pháp vẫn gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào?

A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Nam Kì

B. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước và nhân dân trong cả nước

C. Một số quan lại yêu nước và nhân dân Trung Kì

D. Một số quan lại, văn thân, sĩ phu yêu nước ở Bắc Kì

Đáp án: B

Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 124 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 2. Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp trong triều đình Huế là

A. Phan Thanh Giản       B. Tôn Thất Thuyết     C. Vua Hàm Nghi       D. Nguyễn Văn Tường

Đáp án: C

Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 124 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 3. Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?

A. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)

B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng

C. Bổ sung lực lượng quân sự

D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)

Đáp án: A

Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 125 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 4. Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là

A. Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến

B. Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến

C. Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội

D. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp

Đáp án: B

Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 125 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 5. Phong trào Cần vương diễn ra sôi nổi ở địa phương nào?

A. Trung Kì và Nam Kì       

B. Bắc Kì và Nam Kì

C. Bắc Kì và Trung Kì       

D. Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì

Đáp án: C

Giải thích: Mục 1 (phần I) Trang 125 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 6. Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần vương đặt dưới sự chỉ huy của

A. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường

B. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn

D. Nguyễn Đức Nhuận và Đào Doãn Dịch

Đáp án: B

Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 126 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 7. Bộ chỉ huy của phong trào Cần vương đóng tại địa bàn thuộc hai tỉnh nào?

A. Quảng Ngãi và Bình Định      

B. Quảng Nam và Quảng Trị

C. Quảng Bình và Quảng Trị       

D. Quảng Bình và Hà Tĩnh

Đáp án: D

Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 126 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 8. Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đã đưa ông đi đày ở đâu?

A. Tuynidi             B. Angiêri        C. Mêhicô          D. Nam Phi

Đáp án: B

Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 126 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 9. Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương

A. Chấm dứt hoạt động

B. Chỉ hoạt động cầm chừng

C. Vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ

D. Tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm lớn

Đáp án: D

Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 126 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 10. Ý nghĩa của phong trào Cần vương là

A. Củng cố chế độ phong kiến Việt Nam

B. Buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập

C. Thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh cứu nước trong nhân dân

D. Tạo tiền đề cho sự xuất hiện trào lưu dân tộc chủ nghĩa đầu thế kỉ XX

Đáp án: C

Giải thích: Mục 2 (phần I) Trang 126 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?

A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp

B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ

C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất

D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam

Đáp án: C

Giải thích: Câu liên hệ

Câu 12. Đặc điểm của phong trào Cần vương là

A. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến

B. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

C. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

D. Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân

Đáp án: A

Câu 13. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX là

A. Khởi nghĩa Hương Khê       

B. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh

C. Khởi nghĩa Ba Đình       

D. Khởi nghĩa Bãi Sậy

Đáp án: A

Giải thích: Mục 3 (phần II) Trang 133 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 14. Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy là do ai lãnh đạo?

A. Đinh Công Tráng   

B. Nguyễn Thiện Thuật

C. Phan Đình Phùng       

D. Đinh Gia Quế

Đáp án: B

Giải thích: Mục 1 (phần II) Trang 128 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 15. Cuộc khởi nghĩa Ba Đình do ai lãnh đạo?

A. Phạm Bành, Đinh Công Tráng

B. Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế

C. Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn

D. Phạm Bành, Cầm Bá Thước

Đáp án: A

Giải thích: Mục 2 (phần II) Trang 130 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 16. Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo?

A. Cao Điền và Tống Duy Tân

B. Tống Duy Tân và Cao Thắng

C. Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám

D. Phan Đình Phùng và Cao Thắng

Đáp án: D

Giải thích: Mục 3 (phần II) Trang 132 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 17. Cao Thắng có vai trò như thế nào trong khởi nghĩa Hương Khê?

A. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự

B. Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

C. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ, nghiên cứu chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp

D. Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa

Đáp án: C

Giải thích: Mục 3 (phần II) Trang 132 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 18. Giai đoạn từ 1885 đến năm 1888, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì?

A. Tập trung lực lượng đánh thực dân Pháp

B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu

C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu

D. Chặn đánh các đoàn xe vận tải của thực dân Pháp

Đáp án: B

Giải thích: Mục 3 (phần II) Trang 132 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 19. Giai đoạn từ 1888 đến năm 1896, nghĩa quân Hương Khê tập trung thực hiện nhiệm vụ gì?

A. Tập trung lực lượng đánh Pháp

B. Chuẩn bị lực lượng, xây dựng cơ sở chiến đấu của nghĩa quân

C. Xây dựng hệ thống chiến lũy để chiến đấu

D. Chiến đấu quyết liệt

Đáp án: D

Giải thích: Mục 3 (phần II) Trang 132 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 20. Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dài nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

A. Khởi nghĩa Hương Khê

B. Khởi nghĩa Yên Thế

C. Khởi nghĩa ở vùng Tây Bắc và hạ lưu sông Đà

D. Khởi nghĩa của đồng bào Tây Nguyên

Đáp án: B

Giải thích: Mục 4 (phần II) Trang 133 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 21. Nông dân Yên Thế đứng lên chống Pháp vì

A. Hưởng ứng chiếu Cần vương

B. Chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống

C. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

D. Gồm tất cả những nguyên nhân trên

Đáp án: B

Giải thích: Mục 4 (phần II) Trang 133 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 22. Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong khởi nghĩa Yên Thế là

A. Công nhân       

B. Nông dân

C. Các dân tộc sống ở miền núi       

D. Nông dân và công nhân

Đáp án: B

Giải thích: Mục 4 (phần II) Trang 133 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 23. Đến năm 1891, từ Yên Thế, nghĩa quân đã mở rộng hoạt động sang vùng nào?

A. Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng

B. Phủ Lạng Thương

C. Tiên Lữ (Hưng Yên)

D. Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương

Đáp án: B

Giải thích: Mục 4 (phần II) Trang 134 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 24. Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là

A. Đề Nấm        B. Đề Thám    C. Nguyễn Trung Trực         D. Phan Đình Phùng

Đáp án: B

Giải thích: Mục 4 (phần II) Trang 134 SGK Lịch sử 11 cơ bản

Câu 25. Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương là

A. Hưởng ứng chiếu Cần vương

B. Chống thực dân Pháp, chống triều đình nhà Nguyễn

C. Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương

D. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

Đáp án: C

Câu 26. Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp bắt đầu

A. Khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

B. Khai thác thuộc địa lần thứ hai.

C. Xúc tiến việc thiết lập bộ máy chính quyền thực dân và chế độ bảo hộ lên phần lãnh thổ Bắc Kì và Trung Kì.

D. Xúc tiến việc lập bộ máy cai trị trên toàn Việt Nam.

Đáp án: C

Câu 27. Tôn Thất Thuyết mượn danh Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương, kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước đứng lên, vì vua mà kháng chiến vào thời gian nào?

A. Ngày 20-7-1885.

B. Ngày 02-7-1885.

C. Ngày 13-7-1885.

D. Ngày 17-3-1885.

Đáp án: C

Câu 28. Tiêu biểu nhất cho phong trào Cần vương từ Thanh Hóa đến Phú Yên là phong trào nào?

A. Cuộc khởi nghĩa của Mai Xuân Thưởng ở Bình Định.

B. Cuộc khởi nghĩa của Lê Trung Đình ở Quảng Ngãi.

C. Cuộc nổi dậy của Bùi Điền, Nguyễn Đức Nhuận.

D. Cuộc khởi nghĩa của Đào Doãn Địch, Nguyễn Duy Cung.

Đáp án: A

Câu 29. Cuối năm 1888, do sự phản bội của ai, vua Hàm Nghi rơi vào tay giặc Pháp?

A. Của Nguyễn Quang Ngọc.

B. Của Tôn Thất Thuyết.

C. Của Trương Quang Ngọc.

D. Của Nguyễn Duy Cung.

Đáp án: C

Câu 30. Cuộc khởi nghĩa Hùng Lĩnh diễn ra ở vùng nào, do ai lãnh đạo?

A. Ở vùng rừng núi phía tây tỉnh Thanh Hoá, do Cao Điền và Tống Duy Tân lãnh đạo.

B. Ở vùng rừng núi Nghệ An, do Cao Điền và Hoàng Hoa Thám lãnh đạo.

C. Ở vùng rừng núi Quảng Bình, do Tống Duy Tân và Cao Thắng lãnh đạo.

D. Ở đồng bằng và trung du Thanh Hoá, do Phan Đình Phùng và Tống Duy Tân lãnh đạo.

Đáp án: A

Câu 31. Cuộc khởi nghĩa Ba Đình bị thất bại vào thời gian nào?

A. Ngày 6-1-1887.

B. Ngày 15-1-1887.

C. Ngày 21-1-1887.

D. Ngày 22-2-1887.

Đáp án: C

Câu 32. Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy diễn ra trong khoảng thời gian

A. Từ năm 1885 đến năm 1887.

B. Từ năm 1887 đến năm 1889.

C. Từ năm 1885 đến năm 1892.

D. Từ năm 1885 đến năm 1888.

Đáp án: C

Câu 33. Khởi nghĩa Hương Khê diễn ra trong thời gian nào?

A. Từ năm 1885 đến năm 1896.

B. Từ năm 1885 đến năm 1890.

C. Từ năm 1884 đến năm 1894.

D. Từ năm 1886 đến năm 1896.

Đáp án: A

Câu 34. Phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đi theo khuynh hướng cứu nước nào của dân tộc Việt Nam?

A. Khuynh hướng dân chủ tư sản.

B. Khuynh hướng quốc gia cải lương,

C. Khuynh hướng phong kiến.

D. Khuynh hướng cách mạng bạo lực.

Đáp án: C

Câu 35. Cuộc khởi nghĩa Ba Đình diễn ra trong khoảng thời gian

A. Từ năm 1886 đến năm 1888.

B. Từ năm 1887 đến năm 1888.

C. Từ năm 1886 đến năm 1887.

D. Từ năm 1886 đến năm 1889.

Đáp án: C

Câu 36. Lực lượng nào tham gia đông nhất trong khởi nghĩa nông dân Yên Thế?

A. Công nhân.

B. Nông dân.

C. Các dân tộc sống ở miền núi.

D. Nông dân và công nhân.

Đáp án: B

Câu 37. Nghĩa quân Yên Thế hòa hoãn với thực dân Pháp trong thời gian nào?

A. Từ năm 1898 đến năm 1908.

B. Từ năm 1889 đến năm 1898.

C. Từ năm 1890 đến năm 1913.

D. Từ năm 1909 đến năm 1913.

Đáp án: A

Câu 38. Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến trong triều đình Huế đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp?

A. Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản.

B. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường,

C. Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi.

D. Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận.

Đáp án: C

Câu 39. Thực dân Pháp đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam khi

A. Đánh chiếm toàn bộ Bắc Kì.

B. Đánh chiếm toàn bộ Nam Kì.

C. Nhà Nguyễn kí Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt.

D. Các phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta bị thất bại.

Đáp án: C

Câu 40. Cứ điểm của khởi nghĩa Ba Đình được xây dựng ở

A. Tân Sở Phòng tỉnh Quảng Trị.

B. Khắp các huyện thuộc tỉnh Thanh Hoá.

C. Ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê thuộc Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá.

D. Thung Voi, Thung Khoai tỉnh Thanh Hoá.

Đáp án: C

Câu 41. Dựa vào địa hình ở đâu, nghĩa quân đã xây dựng một căn cứ chống Pháp độc đáo?

A. Ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê.

B. Ở Thung Voi, Thung Khoai tỉnh Thanh Hoá.

C. Ở Quảng Hoá và căn cứ Mã Cao.

D. Ở huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hoá.

Đáp án: A

Câu 42. Hoạt động chủ yếu của nghĩa quân Ba Đình là

A. Tấn công vào 500 quân Pháp đang đóng ở Ba Đình.

B. Tập hợp lực lượng gồm người Kinh, người Thái, người Mường để chống Pháp,

C. Chặn đánh các đoàn xe vận tải của địch và tập kích vào các toán lính hành quân qua căn cứ Ba Đình.

D. Dùng hỏa lực liên tiếp dội vào quân địch.

Đáp án: C

Câu 43. Cho các sự kiện:

1. Cuộc phản công quân Pháp ở Kinh thành Huế.

2. Khởi nghĩa Ba Đình

3. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

4. Khởi nghĩa Hương Khê.

Sự kiện nào gắn với nhân vật Tôn Thất Thuyết?

A. 1.              B. 2.               C. 3.           D. 4.

Đáp án: A

Câu 44. Một trong những đặc điểm của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương chống Pháp là

A. Thể hiện lòng yêu nước và ý chí đấu tranh chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.

B. Lực lượng tham gia phong trào đấu tranh chống Pháp là đông đảo quần chúng nhân dân lao động, chủ yếu là sĩ phu yêu nước.

C. Phong trào cuối cùng bị thất bại vì thiếu lực lượng tham gia.

D. Phong trào nổ ra trong thời gian gần 30 năm thì bị thực dân Pháp đàn áp.

Đáp án: D

Câu 45. Lực lượng nghĩa quân bao gồm đông đảo nông dân, các dân tộc thiểu số ở miền núi Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình. Đó là đặc điểm của khởi nghĩa

A. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

B. Khởi nghĩa Ba Đình

C. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

D. Khởi nghĩa Hương Khê.

Đáp án: D

Câu 46. Trong phong trào Cần vương, khởi nghĩa Hương Khê là đỉnh cao nhất vì một trong các lí do sau.

A. Phong trào kéo dài trong hai mươi năm.

B. Tổ chức đánh địch một cách có hiệu quả.

C. Phong trào lập được nhiều chiến công, gây cho địch tổn thất nặng nề.

D. Phong trào đã đánh bại các âm mưu của Pháp.

Đáp án: C

Câu 47. Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất của nhân dân vùng châu thổ Bắc Bộ cuối thế kỉ XIX với người lãnh đạo khởi nghĩa là Nguyễn Thiện Thuật. Đó là cuộc khởi nghĩa

A. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

B. Khởi nghĩa Ba Đình.

C. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

D. Khởi nghĩa Hương Khê.

Đáp án: A

Câu 48. Lãnh đạo khởi nghĩa là Đinh Công Tráng. Địa bàn khởi nghĩa thuộc ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê, huyện Nga Sơn (Thanh Hoá). Đó là cuộc khởi nghĩa

A. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

B. Khởi nghĩa Ba Đình.

C. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

D. Khởi nghĩa Hương Khê.

Đáp án: B

Câu 49. Khởi nghĩa nổ ra trong những năm 1885- 1895. Lãnh đạo khởi nghĩa là Phan Đình Phùng. Đó là cuộc khởi nghĩa

A. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

B. Khởi nghĩa Ba Đình.

C. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

D. Khởi nghĩa Hương Khê.

Đáp án: D

Câu 50. Lãnh đạo chính của cuộc khởi nghĩa này là Tống Duy Tân và một số thủ lĩnh người Thái là Cầm Bá Thước. Đó là cuộc khởi nghĩa

A. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

B. Khởi nghĩa Ba Đình.

C. Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.

D. Khởi nghĩa Hương Khê.

Đáp án: C

Như vậy VnDoc đã giới thiệu tới bạn đọc Trắc nghiệm môn Sử lớp 11 bài 21: Phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo Trắc nghiệm Sử 11, Giải bài tập Lịch Sử 11, Giải Vở BT Lịch Sử 11, Giải tập bản đồ Lịch Sử 11, Tài liệu học tập lớp 11 mà chúng tôi tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
1 42
Trắc nghiệm Sử 11 Xem thêm