Đổi 5 tấn 10 kg = 5 010 kg ; 6 tấn = 6 000 kg
1 xe chở số ki-lô-gam lúa mì là: 5 010 : 3 = 1 670 (kg)
1 xe chở số ki-lô-gam ngô là: 6 000 : 4 = 1 500 (kg)
Khối lượng lúa mì và ngô đưa đến nhà máy là: 1 670 + 1 500 = 3 170 (kg)
Bộ đề gồm các câu hỏi tổng hợp nội dung kiến thức môn Toán lớp 4 đã học ở Tuần 15 Bài 36: Yến, tạ, tấn trong chương trình Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Tập 1, giúp các em ôn tập và luyện giải các dạng bài tập về đơn vị đo diện tích Toán lớp 4. Mời các em cùng luyện tập.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Đổi 5 tấn 10 kg = 5 010 kg ; 6 tấn = 6 000 kg
1 xe chở số ki-lô-gam lúa mì là: 5 010 : 3 = 1 670 (kg)
1 xe chở số ki-lô-gam ngô là: 6 000 : 4 = 1 500 (kg)
Khối lượng lúa mì và ngô đưa đến nhà máy là: 1 670 + 1 500 = 3 170 (kg)

204 yến = 2||20 tấn 4 yến

204 yến = 2||20 tấn 4 yến
Ta đổi như sau: 204 yến = 200 yến + 4 yến = 2 tấn + 4 yến
Ngày thứ hai cửa hàng đó bán được là:
64 - 4 = 60 (tấn)
Cả 2 ngày cửa hàng bán được số gạo là:
64 + 60 = 124 (tấn)
Đổi 124 tấn = 124 000 kg
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 83yến
8 tạ 3 yến = 80 yến + 3 yến = 83 yến
Đổi 200 tấn = 2 000 tạ
Mỗi kho có số tạ lương thực là: 2 000 : 4 = 500 (tạ)
Đổi 3 tấn = 3 000 kg ; 8 tạ = 800 kg
3 tấn 8 tạ = 3 000 kg + 800 kg = 3 800 kg
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: