Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

375 856 + 410 237 + 100 000 = 410 237||375 856||100 000 + 375 856 + 100 000

375 856 + 410 237 + 100 000 = 410 237||375 856||100 000 + 375 856 + 100 000
Bộ đề gồm các câu hỏi tổng hợp nội dung kiến thức môn Toán lớp 4 đã học ở Tuần 6 Bài 13: Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng trong chương trình Toán lớp 4 Tập 1 sách Chân trời sáng tạo, giúp các em ôn tập và luyện giải các dạng bài tập về đơn vị đo diện tích Toán lớp 4. Mời các em cùng luyện tập.
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:

375 856 + 410 237 + 100 000 = 410 237||375 856||100 000 + 375 856 + 100 000

375 856 + 410 237 + 100 000 = 410 237||375 856||100 000 + 375 856 + 100 000
Phép tính nào sau đây có kết quả bằng phép tính 22 576 + 15 625 + 10 357
Biểu thức m + n bằng với biểu thức nào dưới đây?
Với a = 6 412, b = 337, c = 755 230 giá trị của biểu thức a – b + c là:
Thay a = 6 412, b = 337, c = 755 230 vào biểu thức a – b + c:
6 412 – 337 + 755 230 = 6 075+ 755 230 = 761 305
Khi cộng một tổng hai số với số thứ 3, ta có thể:
Đâu là tính chất kết hợp của phép nhân?
Nam có 83 viên bi xanh và 91 viên bi đỏ. Quân có 91 viên bi xanh và 83 viên bi đỏ. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tổng số viên bi của Nam là 83 + 91 = 174 (viên)
Tổng số viên bi của Quân là: 91 + 83 = 174 (viên)
Vậy 2 bạn có số viên bi bằng nhau
Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành biểu thức sau:
127 305 + 100 000 + 72 695
= (127 305 + 72 695 || 72695) + 100 000
= (200 000 || 200000) + 100 000
= 300 000 || 300000
127 305 + 100 000 + 72 695
= (127 305 + 72 695 || 72695) + 100 000
= (200 000 || 200000) + 100 000
= 300 000 || 300000
Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ trống để so sánh 2 biểu thức:

948 752 + 10 023 =||<||> 10 023 + 948 752

948 752 + 10 023 =||<||> 10 023 + 948 752
Biểu thức nào sau đây bằng với biểu thức (2 376 + 4 805) + 1 927
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: