Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Tuần 18 Thứ 4
Bộ đề gồm các câu hỏi tổng hợp nội dung kiến thức môn Toán lớp 4 đã học ở Tuần 18 Bài 38: Ôn tập học kì 1: Ôn tập một số yếu tố thông kê và xác suất trong chương trình Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Tập 1, giúp các em ôn tập và luyện giải các dạng bài tập về đơn vị đo diện tích Toán lớp 4. Mời các em cùng luyện tập.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Dãy số liệu được sắp xếp từ bé đến lớn là:
-
Câu 2:
Vận dụng
Cho dãy số liệu về thời gian làm giải tập của các bạn nhóm 1 như sau: 2 phút 54 giây, 3 phút, 3 phút 10 giây, 2 phút 49 giây
Sắp xếp thời gian làm bài của các bạn theo thứ tự nhanh dần là:
Hướng dẫn:Thứ tự đúng: 3 phút 10 giây; 3 phút; 2 phút 54 giây; 2 phút 49
-
Câu 3:
Vận dụng
Một vận động viên bắn cung ghi lại toàn bộ quá trình luyện tập số lần bắn của mình (được kết quả như bảng sau). Hãy cho biết vận động viên đã thực hiện luyện tập bao nhiêu lần bắn cung?
Điểm số 10 9 8 Số lần 14 8 5 Vận động viên đã thực hiện bắn:
Hướng dẫn:Số lần bắn vận động viên đã thực hiện là: 14 + 8 + 5 = 27 (lần
-
Câu 4:
Thông hiểu
Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống tương ứng với mỗi sự kiện sau:
- An không thểlấy được 2 bóng màu xanh
- An chắc chắn lấy được ít nhất một bóng màu vàng
- An có thể lấy được 2 bóng màu vàng.
Đáp án là:Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống tương ứng với mỗi sự kiện sau:
- An không thểlấy được 2 bóng màu xanh
- An chắc chắn lấy được ít nhất một bóng màu vàng
- An có thể lấy được 2 bóng màu vàng.
-
Câu 5:
Thông hiểu
Huấn luyện viên kiểm tra kĩ năng ném bóng vào rổ của bốn cầu thủ và ghi lại kết quả như sau:
Kết quả sau 100 lần ném bóng
Họ tên cầu thủ
Bình
Hải
Thắng
Vũ
Số lần ném bóng vào rổ
73
58
70
66
Biết cầu thủ Bình và Vũ ở đội A. Tổng số lần ném bóng vào rổ của đội A là:
Hướng dẫn:Tổng số lần ném bóng vào rổ của đội A là:
73 + 66 = 139 (lần)
-
Câu 6:
Nhận biết
Điền số thích hợp vào chỗ chấm để trả lời bài toán sau:
An thực hiện tung một đồng xu 25 lần. Số lần xuất hiện mặt ngửa là 11 lần. Số lần xuất hiện mặt sấp là 14 lần.
Đáp án là:An thực hiện tung một đồng xu 25 lần. Số lần xuất hiện mặt ngửa là 11 lần. Số lần xuất hiện mặt sấp là 14 lần.
Số lần xuất hiện mặt sấp là: 25 - 11 = 14 (lần)
-
Câu 7:
Thông hiểu
Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học 2008 - 2009:

Khối lớp 3 và khối lớp 4 có tất cả 160 học sinh.
Đáp án là:Số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học 2008 - 2009:

Khối lớp 3 và khối lớp 4 có tất cả 160 học sinh.
-
Câu 8:
Nhận biết
Trong giờ tập thể dục, thầy giáo ghi lại kết quả sau 15 lần ném bóng rổ của một số bạn như sau:
Họ tên
An
Bình
Hòa
Trung
Số lần bóng vào rổ
8
7
11
9
Số lần An ném bóng vào rổ là:
-
Câu 9:
Nhận biết
Xem biểu đồ sau và cho biết:
Lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 9 ở xã A

Lượng mưa của tháng nào không được biểu thị trong biểu đồ trên?
-
Câu 10:
Thông hiểu
Cho dãy số liệu: 30m 2cm; 205cm; 30dm; 100mm. Số liệu nhỏ nhất là:Hướng dẫn:
Đổi các đơn vị đo:
30m 2cm = 30 020 mm
205cm = 2 050 mm
30dm = 3 000 mm
So sánh các số liệu trên: 100 mm < 2 050 mm < 3 000 mm < 30 020 mm
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (40%):
2/3
-
Thông hiểu (40%):
2/3
-
Vận dụng (20%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.