So sánh hai biểu thức sau và chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:
2 × 12 × 5 =||<||> (5 × 2) × 12
2 × 12 × 5 =||<||> (5 × 2) × 12
Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân: a × b × c = (a × c) × b
Bộ đề gồm các câu hỏi tổng hợp nội dung kiến thức môn Toán lớp 4 đã học ở Tuần 22 trong chương trình Toán lớp 4 Tập 2 sách Chân trời sáng tạo, giúp các em ôn tập và luyện giải các dạng bài tập Toán lớp 4. Mời các em cùng luyện tập.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
So sánh hai biểu thức sau và chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:
2 × 12 × 5 =||<||> (5 × 2) × 12
2 × 12 × 5 =||<||> (5 × 2) × 12
Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân: a × b × c = (a × c) × b
Chọn đáp án đúng:
Mảnh tờ giấy chữ nhật có chiều dài là 45 cm, chiều rộng bằng chiều dài. Diện tích của tờ giấy đó là:
Chiều rộng của tờ giấy đó là: 45 : 3 = 15 (cm)
Diện tích của tờ giấy là: 45 × 15 = 675 (cm2)
Phép chia 12 708 : 2 có thương là:
Biểu thức 2 500 : 5 × 3 có giá trị là:
Tính giá trị của biểu thức:
2 500 : 5 × 3
= 500 × 3
= 1500
Kết quả của phép tính 158735 : 3 = … là:
Số dân của huyện A là 21 570 người. Biết huyện A có tất cả 5 xã, mỗi xã có 6 thôn. Hỏi trung bình số dân mỗi thôn là bao nhiêu người?
Trung bình số dân mỗi xã là: 21 570 : 5 = 4 314 (người)
Trung bình số dân ở mỗi thôn là: 4314 : 6 = 719 (người)
Hai số có tích là 714 225. Thừa số thứ hai là 3. Thừa số thứ nhất là:
Thừa số thứ nhất là: 714 225 : 3 = 238 075
Phép chia: 475 908 : 5 = …. có số dư là mấy?
Ta có: 475 908 : 5 = 95 181 (dư 3)
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:
200||100||1 000||20 × 5 = 5 000 : 5
200||100||1 000||20 × 5 = 5 000 : 5
Ta có: 5 000 : 5 = 1 000
Lấy: 1 000 : 5 = 200
Vậy số cần điền là 200
Tìm x, biết 486 : x – 126 : x = 6
Giải:
486 : x – 126 : x = 6
(486 - 126) : x = 6
360 : x = 6
x = 360 : 6
x = 60
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: