Điền số thích hợp vào chỗ trống:

7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2
Bộ đề gồm các câu hỏi tổng hợp nội dung kiến thức môn Toán lớp 4 Bài 18: Đề - xi – mét vuông, mét vuông, Mi – li- mét vuông đã học ở Tuần 9 trong chương trình Toán lớp 4 Tập 1 Kết nối tri thức, giúp các em ôn tập và luyện giải các dạng bài tập Toán lớp 4. Mời các em cùng luyện tập.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2

7 015 mm2 = 7 cm2 15 mm2
Chọn đáp án đúng:
Một cuốn sổ hình chữ nhật có chiều dài là 3 dm, chiều rộng bằng chiều dài. Diện tích bề mặt cuốn sổ đó là bao nhiêu mi-li-mét vuông?
Đổi 3dm = 300 mm
Chiều rộng cuốn sổ là: 300 : 3 = 100 (mm)
Diện tích của cuốn sổ là: 300 × 100 = 30 000 (mm2)
Đổi đơn vị đo: 101 cm² = mm²?
1 tấm bìa có diện tích là 8 dm². Trang cắt bớt đi một nửa diện tích tấm bìa. Tấm bìa còn lại có diện tích là:
Tấm bìa còn lại có diện tích là:
8 : 2 = 4 (dm2)
Đổi 4 dm2 = 40 000 mm2
Điền số thích hợp vào chỗ trống:

4 cm2 = 400 mm2

4 cm2 = 400 mm2
Một tấm gỗ hình vuông có độ dài cạnh là 200 mm. Diện tích của tấm gỗ là bao nhêu xăng-ti-mét vuông?
Diện tích của tấm gỗ là: 200 × 200 = 40 000 (mm2)
Đổi 40 000 mm2 = 400 cm2
"Ba nghìn năm trăm tám mươi sáu mi-li-mét vuông" viết là:
Đổi đơn vị đo diện tích: 3 100 mm² = cm²?
Một hình vuông có cạnh là 9 mm. Diện tích của hình vuông đó là:
Diện tích hình vuông đó là: 9 × 9 = 81 (mm2)
Một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 15 cm, chiều rộng là 9 cm. Diện tích của tờ giấy đó là:
Trả lời:

Diện tích của tờ giấy đó là 13500 || 13 500 mm2
Trả lời:

Diện tích của tờ giấy đó là 13500 || 13 500 mm2
Diện tích của tờ giấy là:
15 × 9 = 135 (cm2)
Đổi 135 cm = 13500 mm2
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: