Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Tuần 27 Thứ 4

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 8 m. Biết tổng diện tích đáy và xung quanh thành bể là 212 m2. Hỏi bể bơi sâu bao nhiêu mét?

    Chiều cao của bể bơi là 2 m.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 8 m. Biết tổng diện tích đáy và xung quanh thành bể là 212 m2. Hỏi bể bơi sâu bao nhiêu mét?

    Chiều cao của bể bơi là 2 m.

     Bài giải

    Diện tích đáy bể là:

    15 x 8 = 120 (m2)

    Diện tích xung quanh thành bể là:

    212 - 120 = 92 (m2)

    Chu vi đáy bể là:

    (15 + 8) x 2 = 46 (m)

    Chiều cao của bể bơi là:

    92 : 46 = 2 (m)

    Đáp số: 2 m.

  • Câu 2: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Các mặt đối diện của hình lập phương ở hình bên dưới có màu giống nhau. Ta cần tô màu gì ở mặt được đánh số 2 trong hình khai triển?

  • Câu 3: Vận dụng
    Ghép thêm miếng bìa nào vào hình dưới đây để được hình khai triển của một hình hộp chữ nhật?

  • Câu 4: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối cách đọc và viết tương ứng của tỉ số phần trăm.

    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
    Đáp án đúng là:
    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
  • Câu 5: Nhận biết
    Tính.

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

    Đáp án là:

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một xưởng sản xuất cứ làm 100 sản phẩm thì có 4 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng.

    School

    Hướng dẫn:

     Số sản phẩm đạt chuẩn khi sản xuất 100 sản phẩm là:

    100 - 4 = 96 (sản phẩm)

    Vậy tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng là:

    \frac{96}{100}=96\%

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài 36 dm; chiều rộng 20 dm và chiều cao 13 dm và một chiếc hộp hình lập phương có độ dài cạnh bằng trung bình cộng của chiều dài, chiều rộng và chiều cao của cái thùng.

    Thể tích của cái thùng là 9 360||9360 dm3.

    Thể tích của chiếc hộp là 12 167 || 12167 dm3.

    Đáp án là:

    Một cái thùng hình hộp chữ nhật có chiều dài 36 dm; chiều rộng 20 dm và chiều cao 13 dm và một chiếc hộp hình lập phương có độ dài cạnh bằng trung bình cộng của chiều dài, chiều rộng và chiều cao của cái thùng.

    Thể tích của cái thùng là 9 360||9360 dm3.

    Thể tích của chiếc hộp là 12 167 || 12167 dm3.

     Bài giải

    Độ dài cạnh của hình lập phương là:

    (36 + 20 + 13) : 3 = 23 (dm)

    Thể tích của cái thùng là:

    36 x 20 x 13 = 9 360 (dm3)

    Thể tích của chiếc hộp là:

    23 x 23 x 23 = 12 167 (dm3)

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có một cái hồ hình lập phương có cạnh 0,8 m. Hồ không có nước, người ta đổ vào hồ 16 thùng nước, mỗi thùng chứa 20 lít nước. Hỏi mặt nước còn cách mặt hồ bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích mặt đáy của hồ là:

    0,8 x 0,8 = 0,64 (m2)

    Thể tích nước có trong hồ là:

    20 x 16 = 320 (lít) = 0,32 m3 

    Chiều cao mực nước có trong bể là:

    0,32 : 0,64 = 0,5 (m)

    Mặt nước còn cách mặt hồ số xăng-ti-mét là:

    0,8 - 0,5 = 0,3 (m) = 30 cm

    Đáp số: 30 cm

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lan bắt đầu đi học từ 7 giờ 5 phút. Thời gian đi từ nhà Lan đến trường là 15 phút. Lan đến trường lúc:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lan đến trường lúc:

    7 giờ 5 phút + 15 phút = 7 giờ 20 phút

    Đáp số: 7 giờ 20 phút.

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính.

    1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ

    Đáp án là:

    Tính.

    1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mỗi hình dưới đây được xếp từ các hình lập phương 1 cm3. Hỏi hình nào dưới đây có thể tích nhỏ nhất? 

    Hướng dẫn:

     Thể tích của các hình A, B, C, D lần lượt là 24 cm3, 24 cm3, 27 cm3, 30 cm3 

    Vậy hình A và hình B có thể tích nhỏ nhất.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 9,6 m và sâu 1,2 m. Người ta muốn lát gạch ở đáy và xung quanh bể bơi. Tính diện tích được lát gạch.

    Diện tích được lát gạch là 203,04 m2.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 9,6 m và sâu 1,2 m. Người ta muốn lát gạch ở đáy và xung quanh bể bơi. Tính diện tích được lát gạch.

    Diện tích được lát gạch là 203,04 m2.

     Bài giải

    Diện tích xung quanh bể bơi là:

    (15 + 9,6) x 2 x 1,2 = 59,04 (m2)

    Diện tích đáy bể là:

    15 x 9,6 = 144 (m2)

    Diện tích được lát gạch là:

    59,04 + 144 = 203,04 (m2)

    Đáp số: 203,04 m2.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của hình lập phương có diện tích xung quanh bằng 324 cm2 là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích một mặt của hình lập phương là:

    324 : 4 = 81 (cm2)

    Ta có: 81 = 9 x 9 nên hình lập phương có cạnh là 9 cm.

    Thể tích của hình lập phương là:

    9 x 9 x 9 = 729 (cm3)

    Đáp số: 729 cm3.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 m, chiều rộng 3 m và chiều cao 1 m. Nếu mỗi giờ bơm vào bể 2 m3 nước thì sau bao lâu thì đầy bể?

    Bể đầy nước sau 7,5 giờ.

    Đáp án là:

    Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 m, chiều rộng 3 m và chiều cao 1 m. Nếu mỗi giờ bơm vào bể 2 m3 nước thì sau bao lâu thì đầy bể?

    Bể đầy nước sau 7,5 giờ.

     Bài giải

    Thể tích của bể nước là:

    5 x 3 x 1 = 15 (m3)

    Thời gian để bể đầy nước là:

    15 : 2 = 7,5 (giờ)

    Đáp số: 7,5 giờ.

  • Câu 15: Nhận biết
    Quan sát biểu đồ bên dưới đây và cho biết:

    Tỉ số phần trăm số cây nhãn trong vườn là:

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của hai số a và b là a : b hay \frac{a}{b}, trong đó:

  • Câu 17: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Các hình dưới đây được xếp bởi những hình lập phương có cạnh 1 dm.

    Hai hình trên có thể tích hơn kém nhau 3 dm3.

    Đáp án là:

    Các hình dưới đây được xếp bởi những hình lập phương có cạnh 1 dm.

    Hai hình trên có thể tích hơn kém nhau 3 dm3.

    Thể tích của hình A là 10 dm3

    Thể tích của hình B là 7 dm3

    Hai hình có thể tích hơn kém nhau số đề-xi-mét khối là:

    10 - 7 = 3 (dm3

  • Câu 18: Nhận biết
    Số?

    \frac{7}{2} giờ = 210 phút

    3 ngày 12 giờ = 84 giờ

    185 phút = 3giờ 5phút

    Đáp án là:

    \frac{7}{2} giờ = 210 phút

    3 ngày 12 giờ = 84 giờ

    185 phút = 3giờ 5phút

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cây nên dưới đây có dạng hình gì?

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Mỗi hình dưới đây được xếp từ các hình lập phương 1 cm3. Thể tích của hình A là:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Tuần 27 Thứ 4

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo