Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Tuần 27 Thứ 4

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số \frac{37}{100} đọc là:

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 cm, chiều rộng 4 cm, chiều cao 5 cm. Diện tích mặt bên BNPC là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Diện tích mặt bên BNPC là:

    4 x 5 = 20 (cm2)

    Đáp số: 20 cm2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái thùng hình hộp chữ nhật đáy là một hình vuông có chu vi là 28 dm. Hỏi nếu đổ vào thùng 294 lít nước thì chiều cao của nước trong thùng là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 294 lít = 294 dm3 

    Độ dài cạnh đáy là:

    28 : 4 = 7 (dm)

    Diện tích đáy thùng là:

    7 x 7 = 49 (dm2)

    Chiều cao của mực nước trong thùng là:

    294 : 49 = 6 (dm)

    Đáp số: 6 dm.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một xưởng sản xuất lồng đèn, trung bình cứ 100 chiếc thì có 5 chiếc không đạt tiêu chuẩn. Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số chiếc đèn lồng đạt tiêu chuẩn là:

    100 - 5 = 95 (chiếc)

    Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    95 : 100 = 0,95 = 95%

    Đáp số: 95%

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: 8 phút 28 giây + 9 phút 35 giây

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hình lập phương thứ nhất có độ dài cạnh 5 dm và hình lập phương thứ hai có độ dài cạnh bằng \frac{4}{5} độ dài cạnh hình lập phương thứ nhất. Thể tích của hình lập phương thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của hình lập phương thứ nhất?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài cạnh của hình lập phương thứ hai là:

    5\times\frac{4}{5}=4 (dm)

    Thể tích của hình lập phương thứ nhất là:

    5 x 5 x 5 = 125 (dm3)

    Thể tích của hình lập phương thứ hai là:

    4 x 4 x 4 = 64 (dm3)

    Thể tích của hình lập phương thứ hai bằng số phần trăm thể tích của hình lập phương thứ nhất là:

    64 : 125 = 0,512 = 51,2%

    Đáp số: 51,2%.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Người ta làm một cái hộp bằng bìa dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 0,4 m, chiều rộng 0,3 m và chiều cao 0,2 m. Tính diện tích bìa dùng để làm cái hộp đó.

    Diện tích bìa dùng để làm hộp đó là 0,52 m2.

    Đáp án là:

    Người ta làm một cái hộp bằng bìa dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 0,4 m, chiều rộng 0,3 m và chiều cao 0,2 m. Tính diện tích bìa dùng để làm cái hộp đó.

    Diện tích bìa dùng để làm hộp đó là 0,52 m2.

     Bài giải

    Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:

    (0,4 + 0,3) x 2 x 0,2 = 0,28 (m2

    Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là:

    0,4 x 0,3 = 0,12 (m2)

    Diện tích bìa dùng để làm hộp đó là:

    0,28 + 0,12 x 2 = 0,52 (m2)

    Đáp số: 0,52 m2.

  • Câu 8: Nhận biết
    Số?

    Hình trên gồm 10 hình lập phương.

    Đáp án là:

    Hình trên gồm 10 hình lập phương.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình lập phương có diện tích xung quanh bằng 324 cm2. Cạnh của hình lập phương đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích một mặt của hình lập phương là:

    324 : 4 = 81 (cm2)

    Ta có 9 x 9 = 81 nên cạnh của hình lập phương là 9 cm.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cái thùng sắt có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy bằng 33 m, chiều rộng kém chiều dài 4,5 m; chiều cao bằng 2 m. Người ta sơn bên ngoài cái thùng, cứ 4 m2 tốn 3 kg sơn. Hỏi cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn để sơn hết cái thùng sắt đó?

    Vậy cần 144 kg sơn để sơn hết cái thùng đó.

    Đáp án là:

    Một cái thùng sắt có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy bằng 33 m, chiều rộng kém chiều dài 4,5 m; chiều cao bằng 2 m. Người ta sơn bên ngoài cái thùng, cứ 4 m2 tốn 3 kg sơn. Hỏi cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn để sơn hết cái thùng sắt đó?

    Vậy cần 144 kg sơn để sơn hết cái thùng đó.

     Bài giải

    Nửa chu vi đáy là:

    33 : 2 = 16,5

    Chiều dài của thùng là:

    (16,5 + 4,5) : 2 = 10,5 (m)

    Chiều rộng của thùng là:

    10,5 - 4,5 = 6 (m)

    Diện tích xung quanh của thùng sắt là:

    33 x 2 = 66 (m2)

    Diện tích toàn phần của thùng sắt là:

    66 + 10,5 x 6 x 2 = 192 (m2)

    192 m2 gấp 4 m2 số lần là:

    192 : 4 = 48 (lần)

    Cần số ki-lô-gam sơn để sơn hết thùng sắt là:

    3 x 48 = 144 (kg)

    Đáp số: 144 kg.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Mỗi hình dưới đây được xếp bởi các hình lập phương có cạnh 1 cm.

    Thể tích của hai hình hơn kém nhau 10 cm3.

    Đáp án là:

    Mỗi hình dưới đây được xếp bởi các hình lập phương có cạnh 1 cm.

    Thể tích của hai hình hơn kém nhau 10 cm3.

    Thể tích của hình thứ nhất và hình thứ hai lần lượt là 36 cm3 và 26 cm3

    Thể tích của hai hình hơn kém nhau số xăng-ti-mét khối là:

    36 – 26 = 10 (cm3

  • Câu 12: Vận dụng
    Một cái thùng hình lập phương không có nắp đậy, có chu vi một mặt bằng 20 cm, người ta sơn toàn bộ mặt ngoài của thùng. Tính diện tích phần được sơn.

    Diện tích phần được sơn là 125 cm2.

    Đáp án là:

    Diện tích phần được sơn là 125 cm2.

    Độ dài một cạnh của cái thùng là:

    20 : 4 = 5 (cm)

    Diện tích phần được sơn là:

    5 x 5 x 5 = 125 (cm2)

    Đáp số: 125 cm2.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mỗi hình dưới đây đều được ghép bởi các hình lập phương như nhau. So sánh:

    Thể tích của hình A .................. hình B.

    Hướng dẫn:

    Hình A gồm 16 hình lập phương nhỏ

    Hình B gồm 10 hình lập phương nhỏ.

    Vậy thể tích của hình A lớn hơn thể tích của hình B.

  • Câu 14: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối các số đo bằng nhau.

    4 giờ 15 phút
    4 giờ 3 phút
    4 giờ 12 phút
    4,25 giờ
    4,05 giờ
    4,2 giờ
    Đáp án đúng là:
    4 giờ 15 phút
    4 giờ 3 phút
    4 giờ 12 phút
    4,25 giờ
    4,05 giờ
    4,2 giờ
  • Câu 15: Nhận biết
    Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau.

    Có 25% số học sinh yêu thích màu:

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các hình sau, hình nào có thể tích nhỏ nhất?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của hình A là: 

    7 x 6 x 5 = 210 (cm3)

    Thể tích của hình B là:

    4 x 4 x 4 = 64 (dm3) = 64 000 (cm3)

    Thể tích của hình C là:

    9 x 4 x 3 = 108 (cm3)

    Thể tích của hình D là:

    5 x 5 x 5 = 125 (dm3) = 125 000 (cm3)

    Vậy hình C có thể tích nhỏ nhất.

  • Câu 17: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 7 \ \text{ngày} \ 15 \text{ giờ} \\ \underline{ 4 \ \text{ngày} \ 8 \text{ giờ} }\end{matrix}
    11 ngày 23 giờ
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 7 \ \text{ngày} \ 15 \text{ giờ} \\ \underline{ 4 \ \text{ngày} \ 8 \text{ giờ} }\end{matrix}
    11 ngày 23 giờ
  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hai đáy của hình trụ là:

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lan bắt đầu đi học từ 7 giờ 5 phút. Thời gian đi từ nhà Lan đến trường là 15 phút. Lan đến trường lúc:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lan đến trường lúc:

    7 giờ 5 phút + 15 phút = 7 giờ 20 phút

    Đáp số: 7 giờ 20 phút.

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây. Tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là:

    Hướng dẫn:

     Nhận thấy trong 100 ô vuông có 26 ô vuông được tô màu xanh.

    Vậy tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là 26%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo