Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Hình bên dưới được ghép bởi các hình lập phương nhỏ 1 cm3.

    Thể tích của hình trên là 24cm3.

    Đáp án là:

    Thể tích của hình trên là 24cm3.

  • Câu 2: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    91% đọc là:

    Student

    Chín mươi mốt phần trăm

    Đáp án là:

    91% đọc là:

    Student

    Chín mươi mốt phần trăm

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phân số sau, phân số nào lớn nhất?

    Book

  • Câu 4: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Đáp án là:

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Ta có 0,6=\frac{6}{10}=\frac{3}{5} 

    Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6; nghĩa là số học sinh nữ bằng \frac{3}{5} số học sinh nam.

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Số học sinh nữ là:

    256 : 8 x 3 = 96 (học sinh)

    Số học sinh nam là:

    256 : 8 x 5 = 160 (học sinh)

    Đáp số: 96 học sinh nữ

    160 học sinh nam.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một xe máy đi được quãng đường 60 km trong 1,5 giờ. Vậy vận tốc của xe máy là:

     Bài giải

    Vận tốc của xe máy là:

    60 : 1,5 = 40 (km/h)

    Đáp số: 40 km/h

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân 0,4 viết dưới dạng phân số thập phân là:

    School

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của hai số a và b là a : b hay \frac{a}{b}, trong đó:

  • Câu 8: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số 17,09 thành số mới bằng số đã cho và có bốn chữ số ở phần thập phân.

    Painter

  • Câu 9: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Hồng tung một đồng xu 20 lần. Số lần mặt sấp xuất hiện bằng \frac{11}{20} tổng số lần tung. Hỏi mặt ngửa đã xuất hiện bao nhiêu lần?

    Reading

    Số lần xuất hiện mặt ngửa là 9 lần.

    Đáp án là:

    Hồng tung một đồng xu 20 lần. Số lần mặt sấp xuất hiện bằng \frac{11}{20} tổng số lần tung. Hỏi mặt ngửa đã xuất hiện bao nhiêu lần?

    Reading

    Số lần xuất hiện mặt ngửa là 9 lần.

     Ta có số lần mặt sấp xuất hiện bằng \frac{11}{20} tổng số lần tung nên số lần mặt sấp xuất hiện là 11 lần.

    Vậy số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    20 - 11 = 9 (lần)

    Đáp số: 9 lần

  • Câu 10: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Tính.

    1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ

    Đáp án là:

    Tính.

    1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Những tháng nào dưới đây có 31 ngày?

    Tháng 1, Tháng 3, Tháng 4, Tháng 9, Tháng 11, Tháng 12

    Đáp án là:

    Những tháng nào dưới đây có 31 ngày?

    Tháng 1, Tháng 3, Tháng 4, Tháng 9, Tháng 11, Tháng 12

  • Câu 12: Vận dụng

    Trên cùng quãng đường 21 km, ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết 36 phút. Hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đổi 24 phút = 0,4 giờ; 36 phút = 0,6 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    21 : 0,4 = 52,5 (km/h)

    Vận tốc của xe máy là:

    21 : 0,6 = 35 (km/h)

    Vậy vận tốc của ô tô lớn hơn xe máy số ki-lô-mét là:

    52,5 - 35 = 17,5 (km/h)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Nam đi từ nhà đến bến xe hết 35 phút, sau đó đi ô tô đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết 2 giờ 25 phút. Hỏi Nam đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết bao nhiêu thời gian?

     Bài giải

    Thời gian Nam đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là:

    35 phút + 2 giờ 25 phút = 3 giờ

    Đáp số: 3 giờ

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả điểm thi môn Toán của lớp 5A được biểu diễn trong bảng số liệu dưới đây.

    Điểm thi môn Toán678910
    Số học sinh6812104

    Tỉ số phần trăm số học sinh được điểm 7 và 8 là:

    Số học sinh của lớp 5A là:

    6 + 8 + 12 + 10 + 4 = 40 (học sinh)

    Số học sinh được điểm 7 và 8 là:

    8 + 12 = 20 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm số học sinh được điểm 7 và 8 là:

    20 : 40 = 0,5 = 50%

    Đáp số: 50%

  • Câu 15: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Bài giải

    Lần đầu người đó bán số gạo là:

    200 x 25% = 50 (kg)

    Sau một lần bán, người đó còn số gạo là:

    200 – 50 = 150 (kg)

    Lần sau người đó bán được số gạo là:

    150 x 60% = 90 (kg)

    Sau hai lần bán, người đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    150 – 90 = 60 (kg)

    Đáp số: 60 kg.

  • Câu 16: Vận dụng

    Mai xếp 27 khối gỗ lập phương nhỏ thành một khối lập phương lớn rồi sơn tất cả các mặt của khối lập phương đó như hình vẽ.

    a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 1 mặt là 6

    b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là: 8

    Đáp án là:

    a) Số khối lập phương nhỏ được sơn 1 mặt là 6

    b) Số khối lập phương nhỏ được sơn 3 mặt là: 8

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của hình lập phương có diện tích xung quanh bằng 324 cm2 là:

     Bài giải

    Diện tích một mặt của hình lập phương là:

    324 : 4 = 81 (cm2)

    Ta có: 81 = 9 x 9 nên hình lập phương có cạnh là 9 cm.

    Thể tích của hình lập phương là:

    9 x 9 x 9 = 729 (cm3)

    Đáp số: 729 cm3.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tính.

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

    Đáp án là:

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một thùng nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 1 m; chiều rộng 0,8 m và chiều cao 0,9 m. Hỏi cần đổ vào trong thùng bao nhiêu lít nước để lượng nước trong thùng cao 0,5 m?

     Bài giải

    Cần đổ vào số lít nước là:

    1 x 0,8 x 0,5 = 0,4 (m3) = 400 lít

    Đáp số: 400 lít

  • Câu 20: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một bể nước không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là chiều dài 3 m, chiều rộng 1,8 m và chiều cao 2 m. Mực nước trong bể cao bằng \frac{7}{8} chiều cao của bể. Hỏi cần phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để đầy bể, biết 1 dm3 = 1 l

    Vậy cần phải đổ thêm 1 350 || 1350 lít nước nữa để đầy bể.

    Đáp án là:

    Một bể nước không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là chiều dài 3 m, chiều rộng 1,8 m và chiều cao 2 m. Mực nước trong bể cao bằng \frac{7}{8} chiều cao của bể. Hỏi cần phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để đầy bể, biết 1 dm3 = 1 l

    Vậy cần phải đổ thêm 1 350 || 1350 lít nước nữa để đầy bể.

     Bài giải

    Chiều cao mực nước có trong bể là:

    2\times\frac{7}{8}=1,75 (m)

    Thể tích nước có trong bể là:

    3 x 1,8 x 1,75 = 9,45 (m3)

    Thể tích của bể nước là:

    3 x 1,8 x 2 = 10,8 (m3)

    Cần phải đổ thêm số lít nước để đầy bể là:

    10,8 - 9,45 = 1,35 (m3) = 1 350 lít

    Đáp số: 1 350 lít

  • Câu 21: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Tìm thương của các phép chia sau và viết lại dưới dạng tỉ số phần trăm.

    Phép chia Thương Tỉ số phần trăm
    1 : 8 0,125 12,5%
    23 : 5  4,6 460%
    Đáp án là:

    Tìm thương của các phép chia sau và viết lại dưới dạng tỉ số phần trăm.

    Phép chia Thương Tỉ số phần trăm
    1 : 8 0,125 12,5%
    23 : 5  4,6 460%
  • Câu 22: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    Education

    \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}\right) = 3

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    Education

    \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}\right) = 3

     \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}ight)

    =\frac{4}{3}\times\frac{3}{2}+\frac{4}{3}\times\frac{3}{4}

    = 2 + 1 

    = 3

  • Câu 23: Thông hiểu

    Một ô tô đi trong 1 giờ 30 phút đầu với vận tốc 48 km/giờ và 1 giờ 30 phút sau với vận tốc 56 km/giờ. Hỏi ô tô đã đi được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?

     Bài giải

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    Trong 1,5 giờ đầu ô tô đi được:

    48 x 1,5 = 72 (km)

    Trong 1,5 giờ sau ô tô đi được:

    56 x 1,5 = 84 (km)

    Ô tô đã đi được quãng đường là:

    72 + 84 = 156 (km)

    Đáp số: 156 km.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    May mỗi bộ quần áo hết 2,8 m vải. Hỏi nếu có 156,8 m vải thì may được bao nhiêu bộ quần áo?

    Book

     Bài giải

    156,8 m vải thì may được số bộ quần áo là:

    156,8 : 2,8 = 56 (bộ)

    Đáp số: 56 bộ.

  • Câu 25: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hình trụ bên dưới có hình khai triển là hình nào trong các đáp án dưới đây?

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo