Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 7 \ \text{ngày} \ 15 \text{ giờ} \\ \underline{ 4 \ \text{ngày} \ 8 \text{ giờ} }\end{matrix}
    11 ngày 23 giờ
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 7 \ \text{ngày} \ 15 \text{ giờ} \\ \underline{ 4 \ \text{ngày} \ 8 \text{ giờ} }\end{matrix}
    11 ngày 23 giờ
  • Câu 2: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một khối kim loại hình lập phương có cạnh 0,15 m. Mỗi đề-xi-mét khối kim loại đó nặng 10 kg. 

    Vậy khối kim loại đó nặng 33 750||33750 kg.

    Đáp án là:

    Một khối kim loại hình lập phương có cạnh 0,15 m. Mỗi đề-xi-mét khối kim loại đó nặng 10 kg. 

    Vậy khối kim loại đó nặng 33 750||33750 kg.

     Bài giải

    Thể tích của khối kim loại đó là:

    0,15 x 0,15 x 0,15 = 0,003375 (m3) = 3 375 cm3 

    Khối kim loại đó nặng số ki-lô-gam là:

    3 375 x 10 = 33 750 (kg)

    Đáp số: 33 750 kg.

  • Câu 3: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Viết số thích hợp vào ô trống.

    7 000 cm3 = 7 dm3 

    3 584 cm3 = 3,584 dm3 

    Đáp án là:

    Viết số thích hợp vào ô trống.

    7 000 cm3 = 7 dm3 

    3 584 cm3 = 3,584 dm3 

  • Câu 4: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số tối giản

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{7}{25}0,2828%||28 %
    13
    25
    0,52

    52%

    13
    40
    0,325

    32,5%||32,5 %

    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số tối giản

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{7}{25}0,2828%||28 %
    13
    25
    0,52

    52%

    13
    40
    0,325

    32,5%||32,5 %

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Chọn khẳng định đúng.

    Reading

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Quan sát biểu đồ bên dưới đây và cho biết:

    Trong vườn có bao nhiêu cây cam? Biết rằng nhà ông của Nguyên có tất cả 70 cây.

    Số cây cam có trong vườn là:

    70 x 30% = 21 cây

    Đáp số: 21 cây. 

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Na muốn xếp các khối rubik dạng hình lập phương cạnh 8 cm vào một chiếc thùng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 40 cm, chiều rộng 24 cm và chiều cao 16 cm. Hỏi Na có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu khối rubik như thế?

    Na xếp được nhiều nhất 30 khối rubik như thế.

    Đáp án là:

    Na muốn xếp các khối rubik dạng hình lập phương cạnh 8 cm vào một chiếc thùng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 40 cm, chiều rộng 24 cm và chiều cao 16 cm. Hỏi Na có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu khối rubik như thế?

    Na xếp được nhiều nhất 30 khối rubik như thế.

    Bài giải

    Thể tích một khối rubik là:

    8 x 8 x 8 = 512 (cm3)

    Thể tích chiếc thùng hình hộp chữ nhật là:

    40 x 24 x 16 = 15 360 (cm3)

    Xếp được nhiều nhất số khối rubik là:

    15 360 : 512 = 30 (khối)

    Đáp số: 30 hình.

  • Câu 8: Nhận biết

    Hoàn thành bảng sau.

    School

    Số thập phân Phần nguyên

    Phần thập phân

    74,47 74

    47

    615,145

    615 145
    1,5078 1

    5078

    Đáp án là:

    School

    Số thập phân Phần nguyên

    Phần thập phân

    74,47 74

    47

    615,145

    615 145
    1,5078 1

    5078

  • Câu 9: Nhận biết

    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây.

    Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu

    Màu ô vuông Màu xanh Màu cam Màu trắng
    Tỉ số phần trăm 26% 18% 56%
    Đáp án là:

    Tỉ số phần trăm số ô vuông mỗi màu

    Màu ô vuông Màu xanh Màu cam Màu trắng
    Tỉ số phần trăm 26% 18% 56%
  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

     2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút ...... 4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút

     Ta có:

    2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút = 10 giờ 40 phút

    4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút = 10 giờ 4 phút

    Vì 10 giờ 40 phút > 10 giờ 4 phút

    Nên 2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút > 4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trong các câu sau, câu nào đúng?

  • Câu 12: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Viết số thích hợp điền vào chỗ trống.

    2,25 ngày = 2 ngày 6 giờ

    Đáp án là:

    Viết số thích hợp điền vào chỗ trống.

    2,25 ngày = 2 ngày 6 giờ

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một chiếc hộp dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy 4,6 dm, chiều dài hơn chiều rộng 0,5 dm và chiều cao 1 dm. Thể tích của hình chữ nhật đó là:

     Bài giải

    Nửa chu vi đáy hộp là:

    4,6 : 2 = 2,3 (dm)

    Chiều dài của chiếc hộp là:

    (2,3 + 0,5) : 2 = 1,4 (dm)

    Chiều rộng của chiếc hộp là:

    1,4 - 0,5 = 0,9 (dm)

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

    1,4 x 0,9 x 0,5 = 0,63 (dm3)

    Đáp số: 0,63 dm3.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn trồng cây ăn quả dạng hình chữ nhật có diện tích 83,52 m2 và chiều dài là 9,6 m. Chu vi khu vườn đó là:

    School

     Bài giải

    Chiều rộng của khu vườn là:

    83,52 : 9,6 = 8,7 (m)

    Chu vi khu vườn hình chữ nhật là:

    (9,6 + 8,7) x 2 = 36,6 (m)

    Đáp số: 36,6 m.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 108 km, một người đi xe máy khởi hành lúc 7 giờ 10 phút và đến B lúc 10 giờ. Tính vận tốc xe máy, biết giữa đường người đó nghỉ hết 35 phút.

    Vận tốc xe máy là 48hm/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc xe máy là 48hm/h.

     Bài giải

    Thời gian người đó đi từ tỉnh A đến tỉnh B không kể nghỉ là:

    10 giờ - 7 giờ 10 phút - 35 phút = 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ

    Vận tốc của xe máy là:

    108 : 2,25 = 48 (km/h)

    Đáp số: 48 km/h.

  • Câu 16: Vận dụng

    Quãng đường AB dài 45 km. Trên đường đi từ A đến B, một người đi xe đạp 6 km rồi tiếp tục đi bằng ô tô trong 45 phút nữa thì đến nơi. Hỏi vận tốc của ô tô là bao nhiêu?

     Bài giải

    Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    45 - 6 = 39 (km)

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    39 : 0,75 = 52 (km/giờ)

    Đáp số: 52 km/giờ.

  • Câu 17: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 55 dm2, chiều cao là 5 dm. Biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 2,5 dm. Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó.

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là 67 dm2.

    Đáp án là:

    Hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 55 dm2, chiều cao là 5 dm. Biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 2,5 dm. Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó.

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là 67 dm2.

     Bài giải

    Chu vi đáy của hình hộp là:

    55 : 5 = 11 (dm)

    Nửa chu vi đáy là:

    11 : 2 = 5,5 (dm)

    Chiều dài của hình hộp là:

    (5,5 + 2,5) : 2 = 4 (dm)

    Chiều rộng của hình hộp là:

    4 - 2,5 = 1,5 (dm)

    Diện tích mặt đáy của hình hộp là:

    4 x 1,5 = 6 (dm2)

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

    55 + 6 x 2 = 67 (dm2)

    Đáp số 67 dm2.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tỉ số của 23 và 27 là:

    23
    27
    Đáp án là:
    23
    27
  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tính: 8 phút 28 giây + 9 phút 35 giây

  • Câu 20: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    Education

    \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}\right) = 3

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    Education

    \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}\right) = 3

     \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}ight)

    =\frac{4}{3}\times\frac{3}{2}+\frac{4}{3}\times\frac{3}{4}

    = 2 + 1 

    = 3

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo