Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Bác Mai có 20 lít sữa, bác rót đều vào 8 chai. Vậy bác Mai cần số lít sữa để rót đều vào 16 chai như thế là:

     Bài giải

    Mỗi chai đựng số lít sữa là:

    20 : 8 = 2,5 (lít)

    Số lít sữa để đựng vào 16 chai là:

    2,5 x 16 = 40 (lít)

    Đáp số: 40 lít.

  • Câu 2: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

    Đáp án là:

    Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m và chiều cao 3 m. Người ta dùng một số viên gạch men hình chữ nhật có chiều rộng 40 cm và chiều dài 50 cm để lát đáy và xung quanh thành bể. Tính số viên gạch cần dùng, biết diện tích mạch vữa không đáng kể.

    Số viên gạch cần dùng là 810 viên.

     Bài giải

    Diện tích thành bể là:

    (12 + 5) x 2 x 3 = 102 (m2)

    Diện tích đáy bể là:

    12 x 5 = 60 (m2)

    Diện tích cần lát gạch là:

    102 + 60 = 162 (m2)

    Diện tích một viên gạch là: 

    40 x 50 = 2 000 (cm2) = 0,2 m2 

    Số viên gạch cần dùng là:

    162 : 0,2 = 810 (viên)

    Đáp số: 810 viên gạch.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình trụ?

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

     Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có thể tích là 128 cm3, đáy là hình vuông cạnh 8 cm. Chiều cao của khối gỗ là:

     Bài giải

    Diện tích đáy của khối gỗ là:

    8 x 8 = 64 (cm3)

    Chiều cao của khối gỗ là:

    128 : 64 = 2 (cm)

    Đáp số: 2 cm.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Viết tỉ số \frac{16}{25} viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

  • Câu 6: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:

     • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là \frac{4}{3}

    • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là \frac{4}{15}

    Geometry

    Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần

    Đáp án là:

    Trong một hộp nhỏ đựng một số hình gồm hình tam giác, hình vuông, hình tròn. Không nhìn vào hộp, Hà lấy ra một hình và quan sát rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 15 lần, ta có kết quả:

     • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện hình tròn xuất hiện là \frac{4}{3}

    • Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hình tam giác xuất hiện và tổng số lần lấy hình là \frac{4}{15}

    Geometry

    Vậy số lần xảy ra sự kiện hình vuông xuất hiện là 8 lần

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một căn phòng dạng hình lập phương có diện tích xung quanh là 64 m2. Hỏi căn phòng có chiều cao bằng bao nhiêu mét?

     Bài giải

    Diện tích một mặt của căn phòng là:

    64 : 4 = 16 (m2)

    Ta có: 16 = 4 x 4 nên căn phòng cao 4 m.

  • Câu 8: Nhận biết

    Viết vào ô trống.

    Số thập phân 5,25 có phần nguyên là 5 

    Đáp án là:

    Số thập phân 5,25 có phần nguyên là 5 

     Số thập phân 5,25 có phần nguyên là 5 và phần thập phân là 25.

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    3 thế kỉ 20 năm = ...... thế kỉ

  • Câu 10: Vận dụng

    Trên cùng quãng đường 21 km, ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết 36 phút. Hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đổi 24 phút = 0,4 giờ; 36 phút = 0,6 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    21 : 0,4 = 52,5 (km/h)

    Vận tốc của xe máy là:

    21 : 0,6 = 35 (km/h)

    Vậy vận tốc của ô tô lớn hơn xe máy số ki-lô-mét là:

    52,5 - 35 = 17,5 (km/h)

  • Câu 11: Nhận biết

    Tỉ số của 18 cm và 2 m là:

    9
    100
    Đáp án là:
    9
    100

     Đổi 2 m = 200 cm

    Tỉ số của 18 cm và 2 m là: 

    18 : 200 = 9 : 100

  • Câu 12: Nhận biết

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    475,85 ...... 47,585

  • Câu 13: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
  • Câu 14: Thông hiểu

    Một vận động viên đạp xe đạp trên một đường đua là một đường tròn với vận tốc 25,12 km/giờ. Anh ta đi trong 30 phút thì được một vòng tròn. Tính bán kính đường đua.

     

     Bài giải

    Đổi 30 phút = 0,5 giờ

    Quãng đường người đó đi được là:

    25,12 x 0,5 = 12,56 (km)

    Bán kính của đường đua là:

    12,56 : 3,14 : 2 = 2 (km)

    Đáp số: 2 km.

  • Câu 15: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Các mặt đối diện của hình lập phương ở hình bên dưới có màu giống nhau. Ta cần tô màu gì ở mặt được đánh số 2 trong hình khai triển?

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

     2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút ...... 4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút

     Ta có:

    2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút = 10 giờ 40 phút

    4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút = 10 giờ 4 phút

    Vì 10 giờ 40 phút > 10 giờ 4 phút

    Nên 2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút > 4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Chia đều 18 lít nước mắm vào 24 chai. Hỏi mỗi chai có bao nhiêu lít nước mắm?

    Reading

    Mỗi chai có số lít nước mắm là:

    18 : 24 = \frac{3}{4} (lít)

    Đáp số: \frac{3}{4} lít nước mắm

  • Câu 18: Thông hiểu

    Tung một con xúc xắc 25 lần liên tiếp. Dưới đây là bảng thống kê số lần xuất hiện của các mặt xúc xắc:

    Back to school

    Mặt1 chấm2 chấm3 chấm4 chấm5 chấm6 chấm
    Số lần475324

    Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt lẻ chấm xuất hiện và tổng số lần tung là:

  • Câu 19: Thông hiểu

    Một người chạy từ điểm A đến điểm B và từ điểm B quay về điểm A hết 3 phút 50 giây, biết khoảng cách giữa hai điểm A và B dài 575 m. Tính vận tốc chạy của người đó bằng m/giây.

    Vận tốc chạy của người đó bằng 2,5 m/giây.

    Đáp án là:

    Vận tốc chạy của người đó bằng 2,5 m/giây.

    Đổi 3 phút 50 giây = 230 giây

    Vận tốc chạy của người đó là:

    575 : 230 = 2,5 (m/giây)

    Đáp số: 2,5 m/giây.

  • Câu 20: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng trong tháng 7 bán được \frac{7}{5} tấn gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong tháng 8 bằng \frac{27}{35} số gạo bán được trong tháng 7. Hỏi trong cả hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là 40 kg.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng trong tháng 7 bán được \frac{7}{5} tấn gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong tháng 8 bằng \frac{27}{35} số gạo bán được trong tháng 7. Hỏi trong cả hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là 40 kg.

    Trong tháng 8 cửa hàng bán được số tấn gạo là:

    \frac{27}{35}\times\frac{7}{5}=\frac{27}{25} (tấn gạo)

    Cả hai tháng có số ngày là:

    31 + 31 = 62 (ngày)

    Trong hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    \left(\frac{7}{5}+\frac{27}{25}ight):62=\frac{1}{25} (tấn gạo) = 40 kg gạo

    Đáp số: 40 kg gạo.

  • Câu 21: Vận dụng

    Một cửa hàng mua vào một số quả trứng gồm hai loại là trứng gà và trứng vịt, biết số trứng vịt là 195 quả và chiếm 65% tổng số hai loại trứng. Hỏi cửa hàng đã mua vào bao nhiêu quả trứng gà?

    Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.

    Đáp án là:

    Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.

    Bài giải

    Tổng số hai loại trứng là:

    195 : 65% = 300 (quả)

    Cửa hàng mua vào số quả trứng gà là:

    300 - 195 = 105 (quả)

    Đáp số: 105 quả.

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số đo 2 025 dm3 theo đơn vị mét khối là:

  • Câu 23: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Biết số lớn gấp 8 lần số bé. Tìm hai số đó.

    School

    Hai số đó là 800||100100||800

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Biết số lớn gấp 8 lần số bé. Tìm hai số đó.

    School

    Hai số đó là 800||100100||800

    Số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số là 900

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 8 = 9 (phần)

    Số bé là:

    900 : 9 x 1 = 100 

    Số lớn là: 

    900 - 100 = 800

    Đáp số: 100 và 800

  • Câu 24: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Một vườn có 100 cây, trong đó có 30 cây cam và 20 cây chanh.

    Book

    Tỉ số phần trăm của số cây cam và số cây trong vườn là: 30%

    Tỉ số giữa số cây chanh và số cây trong vườn là: 20%

    Đáp án là:

    Một vườn có 100 cây, trong đó có 30 cây cam và 20 cây chanh.

    Book

    Tỉ số phần trăm của số cây cam và số cây trong vườn là: 30%

    Tỉ số giữa số cây chanh và số cây trong vườn là: 20%

  • Câu 25: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 5 \ \text{năm} \ 7 \text{ tháng} \\ \underline{ 1 \ \text{năm} \ 9 \text{ tháng} }\end{matrix}
    6 năm 16 tháng
    hay 7 năm 4 tháng
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 5 \ \text{năm} \ 7 \text{ tháng} \\ \underline{ 1 \ \text{năm} \ 9 \text{ tháng} }\end{matrix}
    6 năm 16 tháng
    hay 7 năm 4 tháng
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo