Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Một người đi xe máy trên một quãng đường, giờ đầu đi với vận tốc 40 km/giờ, 2 giờ sau đi với vận tốc 37 km/giờ. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường.

     Bài giải

    2 giờ sau người đó đi được quãng đường là:

    37 x 2 = 74 (km)

    Thời gian người đó đi trên cả quãng đường là:

    1 + 2 = 3 (giờ)

    Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là:

    (40 + 74) : 3 = 38 (km/h)

    Đáp số: 38 km/h.

  • Câu 2: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cái tủ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng là 3 dm và diện tích toàn phần là 108 dm2. Tính thể tích của cái tủ đó.

    Thể tích của cái tủ là 72 dm3.

    Đáp án là:

    Một cái tủ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài là 6 dm, chiều rộng là 3 dm và diện tích toàn phần là 108 dm2. Tính thể tích của cái tủ đó.

    Thể tích của cái tủ là 72 dm3.

     Bài giải

    Diện tích đáy của cái tủ là:

    6 x 3 = 18 (dm2

    Diện tích xung quanh của cái tủ là:

    108 - 18 x 2 = 72 (dm2)

    Chu vi đáy tủ là: 

    (6 + 3) x 2 = 18 (dm)

    Chiều cao của cái tủ là:

    72 : 18 = 4 (dm)

    Thể tích của cái tủ là:

    6 x 3 x 4 = 72 (dm3)

    Đáp số: 72 dm3.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Một người chạy với vận tốc 90 m/phút trong \frac{1}{3} giờ. Hỏi người đó chạy được bao nhiêu mét?

     Bài giải

    Đổi \frac{1}{3} giờ = 20 phút

    Người đó chạy được số mét là:

    90 x 20 = 1 800 m

    Đáp số: 1 800 m.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có hình khai triển bên dưới là:

     Hình hộp chữ nhật trên có chiều dài 4 dm, chiều rộng 2,5 dm và chiều cao 3 dm.

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (4 + 2,5) x 2 x 3 = 39 (dm2)

    Đáp số: 39 dm2.

  • Câu 5: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Tính.

    1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ

    Đáp án là:

    Tính.

    1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ

  • Câu 6: Vận dụng

    Một nhà máy sản xuất 5 000 sản phẩm mỗi ngày. Trong số đó có 4% là sản phẩm bị lỗi. Trong số sản phẩm bị lỗi đó, có 25% là lỗi nghiêm trọng. Hỏi mỗi ngày có bao nhiêu sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng?

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

    Đáp án là:

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

     Bài giải

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi là:

    5 000 x 4% = 200 (sản phẩm)

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng là:

    200 x 25% = 50 (sản phẩm)

    Đáp số: 50 sản phẩm.

  • Câu 7: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Bốn tổ nhận sửa quãng đường AB. Tổ Một phải sửa \frac{1}{6} quãng đường AB. Tổ Hai sửa nhiều hơn tổ Một \frac{1}{8} quãng đường nhưng ít hơn tổ Ba \frac{1}{12} quãng đường. Hỏi tổ Bốn phải sửa bao nhiêu phần quãng đường?

    Bài giải

    Số phần quãng đường tổ Hai phải sửa là:

    \frac{1}{6}+\frac{1}{8}=\frac{7}{24} (quãng đường)

    Số phần quãng đường tổ Ba phải sửa là:

    \frac{7}{24}+\frac{1}{12}=\frac{3}{8} (quãng đường)

    Tổ Bốn phải sửa số phần quãng đường là:

    1-\frac{1}{6}-\frac{7}{24}-\frac{3}{8}=\frac{1}{6} (quãng đường)

    Đáp số: \frac{1}{6} quãng đường

  • Câu 8: Vận dụng

    Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả học lực của học sinh khối 5 tại một trường tiểu học.

    Có bao nhiêu học sinh không đạt học lực Giỏi?

    Số học sinh không đạt học lực Giỏi là:

    140 + 52 + 13 = 205 (học sinh)

    Đáp số: 205 học sinh.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Lan bắt đầu đi học từ 7 giờ 5 phút. Thời gian đi từ nhà Lan đến trường là 15 phút. Lan đến trường lúc:

     Bài giải

    Lan đến trường lúc:

    7 giờ 5 phút + 15 phút = 7 giờ 20 phút

    Đáp số: 7 giờ 20 phút.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh.

    Tỉ số phần trăm học sinh không tham gia môn Bơi và Nhảy giây là:

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh không tham gia môn Bơi và Nhảy giây là:

    25 + 12,5% = 37,5%

    Đáp số: 37,5%

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trong các câu sau, câu nào đúng?

  • Câu 12: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Số gồm 30 đơn vị, 5 phần mười, 7 phần trăm viết là:

    30,57 

    Đáp án là:

    Số gồm 30 đơn vị, 5 phần mười, 7 phần trăm viết là:

    30,57 

  • Câu 13: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân nào dưới đây được viết dưới dạng gọn nhất?

    School

    1,0050 257,01 77,5000 10,010 9898,4 320,023
    Đáp án là:

    Số thập phân nào dưới đây được viết dưới dạng gọn nhất?

    School

    1,0050 257,01 77,5000 10,010 9898,4 320,023
  • Câu 14: Nhận biết

    Nối đáp án đúng.

    Nối cách đọc và viết tương ứng của tỉ số phần trăm.

    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
    Đáp án đúng là:
    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
  • Câu 15: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Mực nước trong bể cao 2 dm. Người ta thả vào bể một hòn đá có thể tích 4 500 cm3. Khi đó mực nước còn cách miệng bể bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Khi đó mực nước cách miệng bể 5 cm.

    Đáp án là:

    Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Mực nước trong bể cao 2 dm. Người ta thả vào bể một hòn đá có thể tích 4 500 cm3. Khi đó mực nước còn cách miệng bể bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Khi đó mực nước cách miệng bể 5 cm.

     Bài giải

    Diện tích đáy của bể là:

    3 x 3 = 9 (dm2)

    Đổi 4 500 cm3 = 4,5 dm3

    Mực nước tăng thêm khi thả hòn đá vào bể là:

    4,5 : 9 = 0,5 (dm)

    Khi đó mực nước cách miệng bể số xăng-ti-mét là:

    3 - 2 - 0,5 = 0,5 (dm) = 5 cm

    Đáp số: 5 cm.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Phép tính có kết quả lớn nhất là:

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong một xưởng sản xuất lồng đèn, trung bình cứ 100 chiếc thì có 5 chiếc không đạt tiêu chuẩn. Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

     Bài giải

    Số chiếc đèn lồng đạt tiêu chuẩn là:

    100 - 5 = 95 (chiếc)

    Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    95 : 100 = 0,95 = 95%

    Đáp số: 95%

  • Câu 18: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    Mục này có hình ảnh của:

    5 phút 30 giây = 5,5 phút

    720 năm = 7 thể kỉ 20 năm

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    Mục này có hình ảnh của:

    5 phút 30 giây = 5,5 phút

    720 năm = 7 thể kỉ 20 năm

  • Câu 19: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
  • Câu 20: Thông hiểu

    Sắp xếp theo thứ tự.

    Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Underline

    • \frac{15}{28}
    • \frac{4}{7}
    • \frac{9}{14}
    • \frac{3}{4}
    Thứ tự là:
    • \frac{15}{28}
    • \frac{4}{7}
    • \frac{9}{14}
    • \frac{3}{4}

     Ta có: \frac{4}{7}=\frac{16}{28};\ \frac{9}{14}=\frac{18}{28};\ \frac{3}{4}=\frac{21}{28}

    \frac{15}{28}<\frac{16}{28}<\frac{18}{28}<\frac{21}{28} nên \frac{15}{28}<\frac{4}{7}<\frac{9}{14}<\frac{3}{4}

  • Câu 21: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Cho một hình lập phương có thể tích là 64 cm3. Cạnh của hình lập phương đó là:

    Mục này có hình ảnh của: Baby Three Full Set V3

    Bài giải

    Thể tích của hình lập phương bằng cạnh nhân với cạnh, rồi nhân với cạnh.

    Ta có: 64 = 4 x 4 x 4 

    Vậy cạnh của hình lập phương bằng 4 cm.

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Lan tháo rời một hình A được ghép bởi các hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm và xếp thành hai hình BC.

    Thể tích của hình A ................... tổng thể tích các hình BC.

  • Câu 23: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một người đi từ A đến B như mọi ngày. Hôm nay, sau khi đi được 12 km thì người đó phải quay lại về A nên đến B muộn hơn 45 phút so với thường ngày.

    Vậy vận tốc hôm nay của người đó là 32 km/h.

    Đáp án là:

    Một người đi từ A đến B như mọi ngày. Hôm nay, sau khi đi được 12 km thì người đó phải quay lại về A nên đến B muộn hơn 45 phút so với thường ngày.

    Vậy vận tốc hôm nay của người đó là 32 km/h.

     Bài giải

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường người đó phải đi thêm là:

    12 x 2 = 24 (km)

    Vận tốc của người đó hôm nay là:

    24 : 0,75 = 32 (km/h)

    Đáp số: 32 km/h.

  • Câu 24: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số \frac{37}{100} đọc là:

  • Câu 25: Vận dụng

    Năm nay tổng số tuổi của hai anh em là 12 tuổi. Biết số tuổi của anh gấp 3 lần số tuổi của em. Hỏi 5 năm nữa em bao nhiêu tuổi?

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 1 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi của em năm nay là:

    12 : 4 = 3 (tuổi)

    5 năm nữa, tuổi của em là: 

    3 + 5 = 8 (tuổi)

    Đáp số: 8 tuổi.

     

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo