Điền vào ô trống.
91% đọc là:

Chín mươi mốt phần trăm
91% đọc là:

Chín mươi mốt phần trăm
Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Điền vào ô trống.
91% đọc là:

Chín mươi mốt phần trăm
91% đọc là:

Chín mươi mốt phần trăm
Nối đáp án đúng.
Chọn kết quả thích hợp với mỗi phép tính.

Chọn đáp án đúng.
Một con chim bồ câu bay quãng đường dài 54 km trong 36 phút. Vận tốc của con chim là:

Điền vào ô trống.
Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Mực nước trong bể cao 2 dm. Người ta thả vào bể một hòn đá có thể tích 4 500 cm3. Khi đó mực nước còn cách miệng bể bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khi đó mực nước cách miệng bể 5 cm.
Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Mực nước trong bể cao 2 dm. Người ta thả vào bể một hòn đá có thể tích 4 500 cm3. Khi đó mực nước còn cách miệng bể bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khi đó mực nước cách miệng bể 5 cm.
Bài giải
Diện tích đáy của bể là:
3 x 3 = 9 (dm2)
Đổi 4 500 cm3 = 4,5 dm3
Mực nước tăng thêm khi thả hòn đá vào bể là:
4,5 : 9 = 0,5 (dm)
Khi đó mực nước cách miệng bể số xăng-ti-mét là:
3 - 2 - 0,5 = 0,5 (dm) = 5 cm
Đáp số: 5 cm.
Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 75 km. Một người đi xe máy hết quãng đường đó trong 2 giờ. Một ô tô đi hết quãng đường đó trong 1 giờ 30 phút. Hỏi vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy bao nhiêu km/giờ?
Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.
Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.
Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Vận tốc của xe máy là:
75 : 2 = 37,5 (km/h)
Vận tốc của ô tô là:
75 : 1,5 = 50 (km/h)
Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc xe máy alf:
50 - 37,5 = 12,5 (km/h)
Đáp số: 12,5 km/h.
Điền vào ô trống.
Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao 25 cm. Trong bể đang chứa nước, mực nước là 18 cm sau khi bỏ vào hộp 1 khối kim loại thì mực nước dâng lên là 21 cm. Tính thể tích khối kim loại đó.

Thể tích của khối kim loại là 600 cm3.
Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao 25 cm. Trong bể đang chứa nước, mực nước là 18 cm sau khi bỏ vào hộp 1 khối kim loại thì mực nước dâng lên là 21 cm. Tính thể tích khối kim loại đó.

Thể tích của khối kim loại là 600 cm3.
Bài giải
Cách 1: Thể tích nước đang có trong bể (không chứa khối kim loại) là:
20 x 10 x 18 = 3 600 (cm3)
Thể tích nước đang có trong bể (chứa khối kim loại) là:
20 x 10 x 21 = 4 200 (cm3)
Thể tích khối kim loại là:
4 200 - 3 600 = 600 (cm3)
Đáp số: 600 cm3.
Cách 2: Thể tích của khối kim loại chính là thể tích phần nước dâng lên.
Chiều cao của mực nước tăng thêm:
21 - 18 = 3 (cm)
Thể tích của khối kim loại là:
20 x 10 x 3 = 600 (cm3)
Đáp số: 600 cm3.
Điền vào ô trống.
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
2,37 : 0,01 – 1,29 : 0,01

Kết quả là: 108
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
2,37 : 0,01 – 1,29 : 0,01

Kết quả là: 108
2,37 : 0,01 – 1,29 : 0,01
= (2,37 – 1,29) : 0,01
= 1,08 : 0,01
= 108
Điền vào ô trống.
Đặt tính rồi tính.

![]() |
| 5 giờ 45 phút |
Đặt tính rồi tính.

![]() |
| 5 giờ 45 phút |
Chọn đáp án đúng.
Có bao nhiêu tháng có 30 ngày?

Chọn đáp án đúng.
Một chiếc hộp dạng hình lập phương có chu vi đáy bằng 36 cm. Thể tích của chiếc hộp đó là:

Bài giải
Độ dài cạnh của chiếc hộp là:
36 : 4 = 9 (cm)
Thể tích của chiếc hộp là:
9 x 9 x 9 = 729 (cm3)
Đáp số: 729 cm3.
Chọn đáp án đúng.
Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả học lực của học sinh khối 5 tại một trường tiểu học.

Trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh khối 5 được xếp loại trên trung bình?
Trường tiểu học đó có số học sinh khối 5 được xếp loại trên trung bình là:
38 + 140 = 178 (học sinh)
Điền vào ô trống.
Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

Hai số đó là 0,2||0,25 và 0,25||0,2
Tìm hai số sao cho tổng và thương của của chúng đều bằng 0,25.

Hai số đó là 0,2||0,25 và 0,25||0,2
Gọi hai số đó là a và b.
Theo đề bài ta có:
a + b = 0,25 và a : b = 0,25 =
Tức là a bằng b
Ta có sơ đồ:

Vậy a = 0,25 : (1 + 4) = 0,05
b = 0,25 - 0,05 = 0,2
Chọn đáp án đúng.
Viết tỉ số
viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

Chọn đáp án đúng.
Tỉ số của 9 và 17 là:

Điền vào ô trống.
Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

Người đó đi 245 km bằng ô tô.
Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

Người đó đi 245 km bằng ô tô.
Bài giải
Phần trăm quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
100% - 60% - 30% = 10%
Người đó đi số ki-lô-mét bằng ô tô là:
2 450 x 10% = 245 (km)
Đáp số: 245 km.
Chọn đáp án đúng.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 15,23 ...... 15,3

Trong các phép so sánh sau, phép so sánh sai là:
Điền vào ô trống.
Số gồm 30 đơn vị, 5 phần mười, 7 phần trăm viết là:
30,57
Số gồm 30 đơn vị, 5 phần mười, 7 phần trăm viết là:
30,57
Điền vào ô trống.
Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng
số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.
Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng
số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.
Mẹ cho Hà số tiền là:
20 000 x 5 = 100 000 (đồng)
Số tiền Hà dùng để mua vở là:
(đồng)
Mỗi quyển vở có giá tiền là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng)
Đáp số: 15 000 đồng.
Chọn đáp án đúng.
Minh gieo một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:
| Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
| Số lần | 7 | 10 | 9 | 11 | 5 | 8 |
Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt lẻ chấm xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện mặt chẵn chấm xuất hiện là:
Lúc 16 giờ 50 phút, Nam đạp xe từ nhà đến sân cầu lông với vận tốc 15 km/h và đến B lúc 17 giờ 14 phút.
Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.
Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.
Bài giải
Thời gian Nam đi từ nhà đến sân cầu lông là:
17 giờ 14 phút - 16 giờ 50 phút = 24 phút = 0,4 giờ
Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là:
15 x 0,4 = 6 (km)
Đáp số: 6 km.
Chọn đáp án đúng.
Hình nào dưới đây không là hình khai triển của hình hộp chữ nhật?

Chọn đáp án đúng.
Một xe máy đi từ A đến B lúc 5 giờ 45 phút và đi hết thời gian là 1 giờ 15 phút. Hỏi xe máy đến B lúc mấy giờ?

Bài giải
Xe máy đến B lúc:
5 giờ 45 phút + 1 giờ 15 phút = 7 giờ
Đáp số: 7 giờ.
Điền vào ô trống.
Đặt tính rồi tính.

![]() |
| 11 ngày 23 giờ |
Đặt tính rồi tính.

![]() |
| 11 ngày 23 giờ |
Chọn đáp án đúng.
Trong các câu sau, câu nào đúng?

Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: