Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

     \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    =\left ( \frac{11}{3}- \frac{8}{3}ight ) \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    =1 \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    = \frac{26}{7} -\frac{5}{7}=3

  • Câu 2: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Hình lập phương thứ nhất có độ dài cạnh 5 dm và hình lập phương thứ hai có độ dài cạnh bằng \frac{4}{5} độ dài cạnh hình lập phương thứ nhất. Thể tích của hình lập phương thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của hình lập phương thứ nhất?

     Bài giải

    Độ dài cạnh của hình lập phương thứ hai là:

    5\times\frac{4}{5}=4 (dm)

    Thể tích của hình lập phương thứ nhất là:

    5 x 5 x 5 = 125 (dm3)

    Thể tích của hình lập phương thứ hai là:

    4 x 4 x 4 = 64 (dm3)

    Thể tích của hình lập phương thứ hai bằng số phần trăm thể tích của hình lập phương thứ nhất là:

    64 : 125 = 0,512 = 51,2%

    Đáp số: 51,2%.

  • Câu 3: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Tính.

    1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ

    Đáp án là:

    Tính.

    1 giờ 37 phút + 3 giờ 23 phút = 5 giờ

  • Câu 4: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,6 m, chiều rộng 1,2 m và chiều cao 1,5 m. Nước trong bể hiện chiếm 30% thể tích của bể. Hỏi phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để thể tích nước trong bể chiếm 75% thể tích của bể?

    Cần phải đổ thêm số lít nước là 2 106||2 106 lít.

    Đáp án là:

    Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,6 m, chiều rộng 1,2 m và chiều cao 1,5 m. Nước trong bể hiện chiếm 30% thể tích của bể. Hỏi phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để thể tích nước trong bể chiếm 75% thể tích của bể?

    Cần phải đổ thêm số lít nước là 2 106||2 106 lít.

     Bài giải

    Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật là:

    2,6 x 1,2 x 1,5 = 4,68 (m3)

    Phần trăm thể tích nước tăng thêm là:

    75% - 30% = 45%

    Phải đổ thêm số lít nước nửa là:

    4,68 x 45% = 2,106 (m3) = 2 106 lít

    Đáp số: 2 106 lít.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Lan bắt đầu đi học từ 7 giờ 5 phút. Thời gian đi từ nhà Lan đến trường là 15 phút. Lan đến trường lúc:

     Bài giải

    Lan đến trường lúc:

    7 giờ 5 phút + 15 phút = 7 giờ 20 phút

    Đáp số: 7 giờ 20 phút.

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    3,02 m3 = ............. lít

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Mẹ mua về một chục quả trứng. Bữa trưa mẹ đã dùng 3 quả trứng, bữa tối mẹ dùng tiếp 4 quả trứng. Viết phân số chỉ số trứng mẹ đã dùng.

    Book

     Bài giải

    Đổi 1 chục = 10 

    Mẹ đã dùng số quả trứng là:

    3 + 4 = 7 (quả)

    Phân số chỉ số trứng mẹ đã dùng là:\frac{7}{10}

  • Câu 8: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của 2 và 33 là: 

    Studying

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tìm hình khai triển thích hợp của hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ.

    Hình hộp chữ nhật
    Hình lập phương
    Hình trụ
    Đáp án đúng là:
    Hình hộp chữ nhật
    Hình lập phương
    Hình trụ
  • Câu 10: Nhận biết

    Số thập phân "Không phẩy không trăm bảy mươi ba" được viết là:

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tính hiệu thể tích của hai hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới.

     Bài giải

    Thể tích của Hình 1 là:

    5 x 8 x 5 = 200 (cm3)

    Thể tích của Hình 2 là:

    20 x 4 x 5 = 400 (cm3)

    Hiệu thể tích của hai hình hộp chữ nhật là:

    400 - 200 = 200 (cm3)

    Đáp số: 200 cm3.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Quan sát biểu đồ bên dưới đây và cho biết:

    Trong vườn có bao nhiêu cây cam? Biết rằng nhà ông của Nguyên có tất cả 70 cây.

    Số cây cam có trong vườn là:

    70 x 30% = 21 cây

    Đáp số: 21 cây. 

  • Câu 13: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

    Thư viện của trường đó có 640 quyển.

    Đáp án là:

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

    Thư viện của trường đó có 640 quyển.

     Bài giải

    Thư viện của trường tiểu học có số quyển là:

    256 + 160 + 224 = 640 (quyển)

    Đáp số: 640 quyển.

  • Câu 14: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một người đi từ A đến B như mọi ngày. Hôm nay, sau khi đi được 12 km thì người đó phải quay lại về A nên đến B muộn hơn 45 phút so với thường ngày.

    Vậy vận tốc hôm nay của người đó là 32 km/h.

    Đáp án là:

    Một người đi từ A đến B như mọi ngày. Hôm nay, sau khi đi được 12 km thì người đó phải quay lại về A nên đến B muộn hơn 45 phút so với thường ngày.

    Vậy vận tốc hôm nay của người đó là 32 km/h.

     Bài giải

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường người đó phải đi thêm là:

    12 x 2 = 24 (km)

    Vận tốc của người đó hôm nay là:

    24 : 0,75 = 32 (km/h)

    Đáp số: 32 km/h.

  • Câu 15: Nhận biết

    Số?

    \frac{7}{2} giờ = 210 phút

    3 ngày 12 giờ = 84 giờ

    185 phút = 3giờ 5phút

    Đáp án là:

    \frac{7}{2} giờ = 210 phút

    3 ngày 12 giờ = 84 giờ

    185 phút = 3giờ 5phút

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới, người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 4 cm. Tính thể tích phần gỗ còn lại.

     Bài giải

    Thể tích của khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật là:

    9 x 6 x 5 = 270 (cm3)

    Thể tích của khối gỗ dạng hình lập phương là:

    4 x 4 x 4 = 64 (cm3)

    Thể tích phần gỗ còn lại là:

    270 - 64 = 206 (cm3)

    Đáp số: 206 cm3.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tổng số cân nặng của Lan và Linh là 83,2 kg. Biết Linh nặng hơn Lan 4,6 kg. Hỏi Lan nặng bao nhiêu ki lô gam?

    School

     Bài giải

    Lan nặng số ki-lô-gam là:

    (83,2 - 4,6) : 2 = 39,3 (kg)

    Đáp số: 39,3 kg.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Một ô tô con xuất phát từ thành phố A lúc 7 giờ 15 phút và đến thành phố B lúc 11 giờ 25 phút. Biết vận tốc của ô tô là 66 km/giờ.

    Vậy quãng đường ô tô đi được là 275 km.

    Đáp án là:

    Vậy quãng đường ô tô đi được là 275 km.

     Bài giải

    Thời gian ô tô đi từ thành phố A đến thành phố B là:

    11 giờ 25 phút - 7 giờ 15 phút = 4 giờ 10 phút = \frac{25}{6} giờ

    Quãng đường ô tô đi được là:

    66\times\frac{25}{6}=275 (km)

    Đáp số: 275 km.

  • Câu 19: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 3 \ \text{giờ} \ 19 \text{ phút} \\ \underline{ 2 \ \text{giờ} \ 26 \text{ phút} }\end{matrix}
    5 giờ 45 phút
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 3 \ \text{giờ} \ 19 \text{ phút} \\ \underline{ 2 \ \text{giờ} \ 26 \text{ phút} }\end{matrix}
    5 giờ 45 phút
  • Câu 20: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Vườn nhà bác Tâm có 100 cây, trong đó có 30 cây cam và 20 cây chanh. Còn lại là cây bưởi.

    Book

    Tỉ số phần trăm của số cây bưởi và số cây trong vườn là: 50%

    Đáp án là:

    Vườn nhà bác Tâm có 100 cây, trong đó có 30 cây cam và 20 cây chanh. Còn lại là cây bưởi.

    Book

    Tỉ số phần trăm của số cây bưởi và số cây trong vườn là: 50%

     Bài giải

    Trong vườn có số cây bưởi là:

    100 - 30 - 20 = 50 (cây)

    Vậy tỉ số phần trăm của số cây bưởi và số cây trong vườn là:

    50 : 100 = 50%

    Đáp số: 50%.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo