Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân nào dưới đây có phần thập phân gồm 2 phần nghìn?

    Education

  • Câu 2: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Điền dấu thích hợp vào ô trống.

    Elearning

    \frac{13}{15} < \frac{15}{13}

    Đáp án là:

    Điền dấu thích hợp vào ô trống.

    Elearning

    \frac{13}{15} < \frac{15}{13}

  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình trụ?

  • Câu 4: Thông hiểu

    Một người chạy được 400 m trong 1 phút 20 giây. Tính vận tốc chạy của người đó với đơn vị đo là m/giây.

     Bài giải

    Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây

    Vận tốc chạy của người đó là:

    400 : 80 = 5 (m/giây)

    Đáp số: 5 m/giây.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tại một trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, người ta kiểm tra 100 ô tô thì có 92 ô tô có tải trọng đạt chuẩn. Hỏi trong 100 ô tô đó, số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần phăm?

    Underline

  • Câu 6: Vận dụng

    Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 75 km. Một người đi xe máy hết quãng đường đó trong 2 giờ. Một ô tô đi hết quãng đường đó trong 1 giờ 30 phút. Hỏi vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy bao nhiêu km/giờ?

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.

    Đáp án là:

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của người đi xe máy 12,5 km/giờ.

    Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    Vận tốc của xe máy là:

    75 : 2 = 37,5 (km/h)

    Vận tốc của ô tô là:

    75 : 1,5 = 50 (km/h)

    Vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc xe máy alf:

    50 - 37,5 = 12,5 (km/h)

    Đáp số: 12,5 km/h.

  • Câu 7: Nhận biết

    Tính.

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

    Đáp án là:

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

  • Câu 8: Thông hiểu

    Biểu đồ quạt tròn dưới đây cho biết môn học yêu thích của 40 học sinh lớp 5A

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

     Tỉ số phần trăm số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    20% + 60% = 80%

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    40 x 80% = 32 (học sinh)

    Đáp số: 32 học sinh.

  • Câu 9: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Mảnh bìa nào dưới đây có thể gấp thành hình lập phương đã cho?

  • Câu 11: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao 25 cm. Trong bể đang chứa nước, mực nước là 18 cm sau khi bỏ vào hộp 1 khối kim loại thì mực nước dâng lên là 21 cm. Tính thể tích khối kim loại đó.

    Thể tích của khối kim loại là 600 cm3.

    Đáp án là:

    Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao 25 cm. Trong bể đang chứa nước, mực nước là 18 cm sau khi bỏ vào hộp 1 khối kim loại thì mực nước dâng lên là 21 cm. Tính thể tích khối kim loại đó.

    Thể tích của khối kim loại là 600 cm3.

     Bài giải

    Cách 1: Thể tích nước đang có trong bể (không chứa khối kim loại) là:

    20 x 10 x 18 = 3 600 (cm3)

    Thể tích nước đang có trong bể (chứa khối kim loại) là:

    20 x 10 x 21 = 4 200 (cm3)

    Thể tích khối kim loại là:

    4 200 - 3 600 = 600 (cm3)

    Đáp số: 600 cm3.

    Cách 2: Thể tích của khối kim loại chính là thể tích phần nước dâng lên.

    Chiều cao của mực nước tăng thêm:

    21 - 18 = 3 (cm)

    Thể tích của khối kim loại là:

    20 x 10 x 3 = 600 (cm3)

    Đáp số: 600 cm3.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{1}{25}

    0,04

    4%||4 %

    9
    50

    0,18

    18%

    7
    20

    0,35

    35%||35 % 
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{1}{25}

    0,04

    4%||4 %

    9
    50

    0,18

    18%

    7
    20

    0,35

    35%||35 % 
  • Câu 13: Nhận biết

    Số?

    \frac{7}{2} giờ = 210 phút

    3 ngày 12 giờ = 84 giờ

    185 phút = 3giờ 5phút

    Đáp án là:

    \frac{7}{2} giờ = 210 phút

    3 ngày 12 giờ = 84 giờ

    185 phút = 3giờ 5phút

  • Câu 14: Nhận biết

    Số?

    3,41 km = 3 410||3410 m

    0,52 tấn = 520 kg

    72,03 l = 72 030||72030 ml

    Đáp án là:

    3,41 km = 3 410||3410 m

    0,52 tấn = 520 kg

    72,03 l = 72 030||72030 ml

  • Câu 15: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Bác Nam đóng số thóc thu hoạch được trong vụ mùa này vào 50 bao, mỗi bao có \frac{1}{2} tạ thóc. Bác bán đi \frac{1}{5} số thóc đó. Hỏi bác Nam bán thóc được bao nhiêu tiền, biết rằng mỗi ki-lô-gam thóc bác bán với giá 7 000 đồng?

    School

    Vậy bác Nam bán thóc được 3 500 000 đồng.

    Đáp án là:

    Bác Nam đóng số thóc thu hoạch được trong vụ mùa này vào 50 bao, mỗi bao có \frac{1}{2} tạ thóc. Bác bán đi \frac{1}{5} số thóc đó. Hỏi bác Nam bán thóc được bao nhiêu tiền, biết rằng mỗi ki-lô-gam thóc bác bán với giá 7 000 đồng?

    School

    Vậy bác Nam bán thóc được 3 500 000 đồng.

     Bài giải

    Bác Nam thu hoạch được số tạ thóc là:

    50\times\frac{1}{2}=25 (tạ)

    Bác Nam đã bán đi số tạ thóc là:

    25\times\frac{1}{5} =5 (tạ) = 500 kg

    Bác Nam bán thóc được số tiền là:

    7 000 x 500 = 3 500 000 (đồng)

    Đáp số: 3 500 000 đồng.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Có 3 bao đường, bao thứ nhất nặng 42,6 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất 14,5 kg, bao thứ ba bằng \frac{3}{5} bao thứ hai. Hỏi ba bao nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Cả ba bao nặng 133,96 kg đường.

    Đáp án là:

    Có 3 bao đường, bao thứ nhất nặng 42,6 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất 14,5 kg, bao thứ ba bằng \frac{3}{5} bao thứ hai. Hỏi ba bao nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Cả ba bao nặng 133,96 kg đường.

     Bài giải

    Bao thứ hai nặng số ki-lô-gam là:

    42,6 + 14,5 = 57,1 (kg)

    Bao thứ ba nặng số ki-lô-gam là:

    57,1\times\frac{3}{5}=34,26 (kg)

    Ba bao đường nặng số ki-lô-gam là:

    42,6 + 57,1 + 34,26 = 133,96 (kg)

    Đáp số: 133,96 kg

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình hộp chữ nhật có thể tích là 36,4 dm3 và diện tích mặt đáy là 26 dm2. Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

     Bài giải

    Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

    36,4 : 26 = 1,4 (dm)

    Đáp số: 1,4 dm.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn đáp án sai.

    Chọn khẳng định sai?

    Tỉ số của 4 và 7 là:

    Reading

  • Câu 19: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Khi tăng cạnh của hình lập phương gấp 2 lần thì diện tích toàn phần của khối lập phương đó:

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Bác An đi từ nhà đến bến xe hết 45 phút, sau đó đi ô tô đến Nha Trang hết 3 giờ 30 phút. Hỏi bác An đi từ nhà đến Nha Trang hết bao nhiêu thời gian?

    Bài giải

    Thời gian bác An đi từ nhà đến Nha Trang là:

    45 phút + 3 giờ 30 phút = 4 giờ 15 phút = 255 phút

    Đáp số: 255 phút

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo