Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một người đi từ A đến B như mọi ngày. Hôm nay, sau khi đi được 12 km thì người đó phải quay lại về A nên đến B muộn hơn 45 phút so với thường ngày.

    Vậy vận tốc hôm nay của người đó là 32 km/h.

    Đáp án là:

    Một người đi từ A đến B như mọi ngày. Hôm nay, sau khi đi được 12 km thì người đó phải quay lại về A nên đến B muộn hơn 45 phút so với thường ngày.

    Vậy vận tốc hôm nay của người đó là 32 km/h.

     Bài giải

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường người đó phải đi thêm là:

    12 x 2 = 24 (km)

    Vận tốc của người đó hôm nay là:

    24 : 0,75 = 32 (km/h)

    Đáp số: 32 km/h.

  • Câu 2: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
  • Câu 3: Nhận biết

    Tỉ số của 23 và 27 là:

    23
    27
    Đáp án là:
    23
    27
  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Lan bắt đầu đi học từ 7 giờ 5 phút. Thời gian đi từ nhà Lan đến trường là 15 phút. Lan đến trường lúc:

     Bài giải

    Lan đến trường lúc:

    7 giờ 5 phút + 15 phút = 7 giờ 20 phút

    Đáp số: 7 giờ 20 phút.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả học lực của học sinh khối 5 tại một trường tiểu học.

    Học sinh khối 5 xếp loại học lực nào đông nhất?

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Nối các số đo bằng nhau.

    \frac{1}{3} năm
    1,25 năm
    1 năm 2 tháng
    4 tháng
    15 tháng
    14 tháng
    Đáp án đúng là:
    \frac{1}{3} năm
    1,25 năm
    1 năm 2 tháng
    4 tháng
    15 tháng
    14 tháng
  • Câu 7: Nhận biết

    Tính.

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

    Đáp án là:

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

  • Câu 8: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

    Đáp án là:

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

     Bài giải

    Phần trăm quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    100% - 60% - 30% = 10%

    Người đó đi số ki-lô-mét bằng ô tô là:

    2 450 x 10% = 245 (km)

    Đáp số: 245 km.

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số 2,3 thành số có ba chữ số ở phần thập phân là:

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Lan có thể gấp hình khai triển bên dưới thành chiếc hộp nào?

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có hình khai triển bên dưới là:

     Hình hộp chữ nhật trên có chiều dài 4 dm, chiều rộng 2,5 dm và chiều cao 3 dm.

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (4 + 2,5) x 2 x 3 = 39 (dm2)

    Đáp số: 39 dm2.

  • Câu 12: Vận dụng

    Người ta đựng hàng vào các thùng hình lập phương cạnh 2,5 m (có nắp). Hỏi cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn để sơn hai mặt của 25 thùng đựng hàng nói trên? Biết rằng mỗi ki-lô-gam sơn sơn được 5 m² mặt thùng.

    Vậy cần 375 kg sơn để sơn hai mặt của 25 thùng đựng hàng.

    Đáp án là:

    Vậy cần 375 kg sơn để sơn hai mặt của 25 thùng đựng hàng.

    Diện tích cần sơn của mỗi chiếc thùng là:

    2,5 x 2,5 x 6 x 2 = 75 (m2)

    Diện tích cần sơn 25 chiếc thùng là:

    75 x 25 = 1 875 (m2)

    Vậy cần số ki-lô-gam sơn để sơn hai mặt của 25 thùng là:

    1 875 : 5 = 375 (kg)

    Đáp số: 375 kg.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Phân số nào dưới đây lớn nhất?

  • Câu 14: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân 2,37 đọc là:

    Computer

  • Câu 15: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

     \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    =\left ( \frac{11}{3}- \frac{8}{3}ight ) \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    =1 \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    = \frac{26}{7} -\frac{5}{7}=3

  • Câu 16: Vận dụng

    Tìm hai số, biết rằng trung bình cộng của chúng là 75 và giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé.

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    75 x 2 = 150 

    Giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé, tức là số lớn gấp 5 lần số bé

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 5 = 6 (phần)

    Giá trị của một phần hay số bé là:

    150 : 6 = 25 

    Số lớn là:

    25 x 5 = 125 

    Đáp số: 125 và 25

  • Câu 17: Thông hiểu

    Một người đi xe máy trên một quãng đường, giờ đầu đi với vận tốc 40 km/giờ, 2 giờ sau đi với vận tốc 37 km/giờ. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường.

     Bài giải

    2 giờ sau người đó đi được quãng đường là:

    37 x 2 = 74 (km)

    Thời gian người đó đi trên cả quãng đường là:

    1 + 2 = 3 (giờ)

    Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là:

    (40 + 74) : 3 = 38 (km/h)

    Đáp số: 38 km/h.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Ong mật có thể bay được với vận tốc 8 km/giờ. Tính quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút.

    Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.

     Bài giải

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường ong mật bay được trong 45 phút là:

    8 x 0,75 = 6 (km)

    Đáp số: 6 km.

  • Câu 19: Vận dụng

    Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh. Số bạn không tham gia môn Nhảy dây là:

     

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh không tham gia môn Nhảy dây là:

    25 + 12,5% + 12,5% = 50%

    Số bạn không tham gia môn Nhảy dây là:

    32 x 50% = 16 (bạn)

    Đáp số: 16 bạn.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 dm, chiều rộng 5 dm, chiều cao 6 dm. Tính độ dài cạnh của hình lập phương, biết rằng hình hộp chữ nhật và hình lập phương có diện tích xung quanh bằng nhau.

    Bài giải

     Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (7 + 5) x 2 x 6 = 144 (dm2)

    Diện tích một mặt của hình lập phương là:

    144 : 4 = 36 (dm2)

    Ta có 36 = 6 x 6 nên hình lập phương có cạnh là 6 dm.

  • Câu 21: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Hình khai triển nào dưới đây không thể gấp được một hình hộp chữ nhật?

  • Câu 22: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Viết hỗn số 2\frac{3}{4} thành tỉ số phần trăm là:

     Ta có: 2\frac{3}{4}=\frac{11}{4}=2,75=275\%

  • Câu 23: Thông hiểu

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 72 dm. Diện tích mảnh đất bằng diện tích một thửa ruộng hình vuông có cạnh 12 m. Tính chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật đó.

     Bài giải

    Đổi 72 dm = 7,2 m

    Diện tích thửa ruộng hình vuông là:

    12 x 12 = 144 (m2)

    Chiều rộng mảnh đất là:

    144 : 7,2 = 20 (m)

    Đáp số: 20 m

  • Câu 24: Nhận biết

    Nối đáp án đúng.

    Nối cách viết thích hợp với cách đọc các số đo sau:

    Hai mươi bảy xăng-ti-mét khối
    Hai phẩy bảy xăng-ti-mét khối
    Hai phần bảy xăng-ti-mét khối
    27 cm3
    27 cm3
    \frac{2}{7} cm3
    Đáp án đúng là:
    Hai mươi bảy xăng-ti-mét khối
    Hai phẩy bảy xăng-ti-mét khối
    Hai phần bảy xăng-ti-mét khối
    27 cm3
    27 cm3
    \frac{2}{7} cm3
  • Câu 25: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):

    Mẫu: 0,12 = 12%

    0,35 = 35%

    0,318 = 31,8%

    0,004 = 0,4%

    Đáp án là:

    Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):

    Mẫu: 0,12 = 12%

    0,35 = 35%

    0,318 = 31,8%

    0,004 = 0,4%

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo