Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng 96,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 21 m. Tính chiều dài và chiều rộng của khu đất hình chữ nhật đó.

    Viết

    Chiều dài của khu đất là 34,7 m

    Chiều rộng của khu đất là 13,7 m

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng 96,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 21 m. Tính chiều dài và chiều rộng của khu đất hình chữ nhật đó.

    Viết

    Chiều dài của khu đất là 34,7 m

    Chiều rộng của khu đất là 13,7 m

     Bài giải

    Nửa chu vi của khu đất là:

    96,8 : 2 = 48,4 (m)

    Chiều dài của khu đất là: 

    (48,4 + 21) : 2 = 34,7 (m)

    Chiều rộng của khu đất là:

    34,7 - 21 = 13,7 (m)

    Đáp số: Chiều dài: 34,7 m

    Chiều rộng: 13,7 m

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số \frac{7}{8} đọc là:

    Reading

  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình trụ?

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 24 cm, chiều cao 18 cm và thể tích của hình hộp chữ nhật đó bằng 6 480 cm3. Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là:

     Bài giải

    Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là:

    6 480 : 24 : 18 = 15 (cm)

    Đáp số: 15 cm

  • Câu 5: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,6 m, chiều rộng 1,2 m và chiều cao 1,5 m. Nước trong bể hiện chiếm 30% thể tích của bể. Hỏi phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để thể tích nước trong bể chiếm 75% thể tích của bể?

    Cần phải đổ thêm số lít nước là 2 106||2 106 lít.

    Đáp án là:

    Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,6 m, chiều rộng 1,2 m và chiều cao 1,5 m. Nước trong bể hiện chiếm 30% thể tích của bể. Hỏi phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để thể tích nước trong bể chiếm 75% thể tích của bể?

    Cần phải đổ thêm số lít nước là 2 106||2 106 lít.

     Bài giải

    Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật là:

    2,6 x 1,2 x 1,5 = 4,68 (m3)

    Phần trăm thể tích nước tăng thêm là:

    75% - 30% = 45%

    Phải đổ thêm số lít nước nửa là:

    4,68 x 45% = 2,106 (m3) = 2 106 lít

    Đáp số: 2 106 lít.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Viết hỗn số 2\frac{3}{4} thành tỉ số phần trăm là:

     Ta có: 2\frac{3}{4}=\frac{11}{4}=2,75=275\%

  • Câu 7: Thông hiểu

    Biểu đồ quạt tròn dưới đây cho biết môn học yêu thích của 40 học sinh lớp 5A

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

     Tỉ số phần trăm số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    20% + 60% = 80%

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    40 x 80% = 32 (học sinh)

    Đáp số: 32 học sinh.

  • Câu 8: Nhận biết

    Hoàn thành bảng sau:

    Số thập phân Đọc Phần nguyên , Phần thập phân
    Hàng đơn vị , Hàng phần mười
    0,2 Không phẩy hai 0 , 2
    0,9 Không phẩy chín 0 , 9
    Đáp án là:
    Số thập phân Đọc Phần nguyên , Phần thập phân
    Hàng đơn vị , Hàng phần mười
    0,2 Không phẩy hai 0 , 2
    0,9 Không phẩy chín 0 , 9
  • Câu 9: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một người đi từ A đến B như mọi ngày. Hôm nay, sau khi đi được 12 km thì người đó phải quay lại về A nên đến B muộn hơn 45 phút so với thường ngày.

    Vậy vận tốc hôm nay của người đó là 32 km/h.

    Đáp án là:

    Một người đi từ A đến B như mọi ngày. Hôm nay, sau khi đi được 12 km thì người đó phải quay lại về A nên đến B muộn hơn 45 phút so với thường ngày.

    Vậy vận tốc hôm nay của người đó là 32 km/h.

     Bài giải

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường người đó phải đi thêm là:

    12 x 2 = 24 (km)

    Vận tốc của người đó hôm nay là:

    24 : 0,75 = 32 (km/h)

    Đáp số: 32 km/h.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Nam đi từ nhà đến bến xe hết 35 phút, sau đó đi ô tô đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết 2 giờ 25 phút. Hỏi Nam đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết bao nhiêu thời gian?

     Bài giải

    Thời gian Nam đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là:

    35 phút + 2 giờ 25 phút = 3 giờ

    Đáp số: 3 giờ

  • Câu 11: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 4\ \text{phút} \ 19 \text{ giây} \\ \underline{ 7 \ \text{phút} \ 3 \text{ giây} }\end{matrix}
    11 phút 22 giây
  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Chọn khẳng định đúng.

    Reading

  • Câu 13: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích xung quanh của hình lập phương sẽ thay đổi thế nào nếu giảm cạnh đi 2 lần?

    Ta có: Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.

    Khi chiều cao giảm 2 lần thì diện tích mặt đáy giảm đi 4 lần nên diện tích xung quanh giảm đi 4 lần.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một hình lập phương có thể tích 8 cm3. Vậy độ dài cạnh của hình lập phương đó là:

     Bài giải

    Ta có 8 = 2 x 2 x 2 nên hình lập phương có cạnh là 2 cm.

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tính: 8 phút 28 giây + 9 phút 35 giây

  • Câu 16: Nhận biết

    Số?

    \frac{7}{2} giờ = 210 phút

    3 ngày 12 giờ = 84 giờ

    185 phút = 3giờ 5phút

    Đáp án là:

    \frac{7}{2} giờ = 210 phút

    3 ngày 12 giờ = 84 giờ

    185 phút = 3giờ 5phút

  • Câu 17: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có 255 600 kg gạo. Tuần thứ nhất, cửa hàng bán được \frac{1}{3} số gạo. Tuần thứ hai, cửa hàng bán được \frac{1}{5} số gạo còn lại. hỏi sau hai tuần cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

     Bài giải

    Tuần thứ nhất bán được số gạo là:

    255 600 : 3 = 85 200 (kg)

    Sau tuần thứ nhất, cửa hàng còn lại số gạo là:

    255 600 - 85 200 = 170 400 (kg)

    Tuần thứ hai bán được số gạo là:

    170 300 : 5 = 34 080 (kg)

    Sau hai tuần cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    170 400 - 34 080 = 136 320 (kg)

    Đáp số: 136 320 kg.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một người đi xe đạp trong 2 giờ đi được 16 km.

    Vậy vận tốc của người đó là 8 km/h.

    Đáp án là:

    Một người đi xe đạp trong 2 giờ đi được 16 km.

    Vậy vận tốc của người đó là 8 km/h.

     Bài giải

    Vận tốc trung bình của người đó là:

    16 : 2 = 8 (km/h)

    Đáp số: 8 km/h

  • Câu 19: Nhận biết

    Nối đáp án đúng.

    Nối cách viết thích hợp với cách đọc các số đo sau:

    Hai mươi bảy xăng-ti-mét khối
    Hai phẩy bảy xăng-ti-mét khối
    Hai phần bảy xăng-ti-mét khối
    27 cm3
    27 cm3
    \frac{2}{7} cm3
    Đáp án đúng là:
    Hai mươi bảy xăng-ti-mét khối
    Hai phẩy bảy xăng-ti-mét khối
    Hai phần bảy xăng-ti-mét khối
    27 cm3
    27 cm3
    \frac{2}{7} cm3
  • Câu 20: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây. Tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là:

     Nhận thấy trong 100 ô vuông có 26 ô vuông được tô màu xanh.

    Vậy tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là 26%

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo