Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Nam đi từ nhà đến bến xe hết 35 phút, sau đó đi ô tô đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết 2 giờ 25 phút. Hỏi Nam đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết bao nhiêu thời gian?

     Bài giải

    Thời gian Nam đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là:

    35 phút + 2 giờ 25 phút = 3 giờ

    Đáp số: 3 giờ

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hai đáy của hình trụ là:

  • Câu 3: Nhận biết

    Số thập phân 0,198 có hàng phần nghìn là:

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Mai gieo đồng xu 15 lần thì có 8 lần xuất hiện mặt sấp. Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt ngửa xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện mặt sấp xuất hiện là: 

    Reading

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 cm, chiều rộng 4 cm, chiều cao 5 cm. Diện tích mặt bên BNPC là:

    Bài giải

    Diện tích mặt bên BNPC là:

    4 x 5 = 20 (cm2)

    Đáp số: 20 cm2.

  • Câu 6: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    91% đọc là:

    Student

    Chín mươi mốt phần trăm

    Đáp án là:

    91% đọc là:

    Student

    Chín mươi mốt phần trăm

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Cho hai số thập phân có tổng bằng 503,69, biết rằng nếu dời dấu phẩy của số thứ nhất sang bên phải 1 chữ số ta sẽ được số thứ hai. Tìm hai số đó.

    Hai số đó là 45,79 || 457,9457,9 || 45,79 .

    Đáp án là:

    Cho hai số thập phân có tổng bằng 503,69, biết rằng nếu dời dấu phẩy của số thứ nhất sang bên phải 1 chữ số ta sẽ được số thứ hai. Tìm hai số đó.

    Hai số đó là 45,79 || 457,9457,9 || 45,79 .

     Bài giải

    Nếu dời dấu phẩy của số thứ nhất sang bên phải 1 chữ số ta sẽ được số thứ hai, tức là số thứ hai gấp 10 lần số thứ nhất.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    10 + 1 = 11 (phần)

    Giá trị của một phần hay số thứ nhất là:

    503,69 : 11 = 45,79

    Vậy số thứ hai là:

    45,79 x 10 = 457,9

    Đáp số: 45,79 và 457,9

  • Câu 8: Thông hiểu

    Ong mật có thể bay được với vận tốc 8 km/giờ. Tính quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút.

    Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.

     Bài giải

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường ong mật bay được trong 45 phút là:

    8 x 0,75 = 6 (km)

    Đáp số: 6 km.

  • Câu 9: Nhận biết

    Nối đáp án đúng.

    Nối các số đo bằng nhau.

    4 giờ 15 phút
    4 giờ 3 phút
    4 giờ 12 phút
    4,25 giờ
    4,05 giờ
    4,2 giờ
    Đáp án đúng là:
    4 giờ 15 phút
    4 giờ 3 phút
    4 giờ 12 phút
    4,25 giờ
    4,05 giờ
    4,2 giờ
  • Câu 10: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một người đi xe máy trong 3 giờ đi được 118,5 km. Hỏi nếu với vận tốc đó mà đi trong 4 giờ thì người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

    Trong 4 giờ người đó đi được 158 km.

    Đáp án là:

    Một người đi xe máy trong 3 giờ đi được 118,5 km. Hỏi nếu với vận tốc đó mà đi trong 4 giờ thì người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

    Trong 4 giờ người đó đi được 158 km.

     Bài giải

    1 giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

    118,5 : 3 = 39,5 (km)

    Trong 4 giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

    39,5 x 4 = 158 (km)

    Đáp số: 158 km.

  • Câu 11: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    2,2 dm3 = 2 200 || 2200 cm3

    146 dm3 = 146 000 || 146000 cm3

    510 000 cm3 = 510 dm3

    4 700 cm3 = 4 dm3 700 cm3

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    2,2 dm3 = 2 200 || 2200 cm3

    146 dm3 = 146 000 || 146000 cm3

    510 000 cm3 = 510 dm3

    4 700 cm3 = 4 dm3 700 cm3

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Mẹ mua về một chục quả trứng. Bữa trưa mẹ đã dùng 3 quả trứng, bữa tối mẹ dùng tiếp 4 quả trứng. Viết phân số chỉ số trứng mẹ đã dùng.

    Book

     Bài giải

    Đổi 1 chục = 10 

    Mẹ đã dùng số quả trứng là:

    3 + 4 = 7 (quả)

    Phân số chỉ số trứng mẹ đã dùng là:\frac{7}{10}

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Viết tỉ số \frac{16}{25} viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Các mặt đối diện của hình lập phương ở hình bên dưới có màu giống nhau. Ta cần tô màu gì ở mặt được đánh số 2 trong hình khai triển?

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một người đi xe đạp trong 2 giờ đi được 16 km.

    Vậy vận tốc của người đó là 8 km/h.

    Đáp án là:

    Một người đi xe đạp trong 2 giờ đi được 16 km.

    Vậy vận tốc của người đó là 8 km/h.

     Bài giải

    Vận tốc trung bình của người đó là:

    16 : 2 = 8 (km/h)

    Đáp số: 8 km/h

  • Câu 16: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Người ta làm một cái hộp bằng tôn không có nắp dạng hình lập phương cạnh 10 cm. Tính diện tích tôn cần dùng để làm hộp (không tính mép hàn).

    Diện tích tôn cần dùng để làm hộp là 500 cm2.

    Đáp án là:

    Người ta làm một cái hộp bằng tôn không có nắp dạng hình lập phương cạnh 10 cm. Tính diện tích tôn cần dùng để làm hộp (không tính mép hàn).

    Diện tích tôn cần dùng để làm hộp là 500 cm2.

     Bài giải

    Diện tích một mặt hình lập phương là:

    10 x 10 = 100 (cm2)

    Diện tích tôn cần dùng là:

    100 x 5 = 500 (cm2)

    Đáp số: 500 cm2.

  • Câu 17: Vận dụng

    Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm các phương tiện được sử dụng để đến trường học của 40 học sinh trong một lớp bán trú.

    Có bao nhiêu học sinh không được đưa đến trường bằng xe máy và xe đạp?

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh không được đưa đến trường bằng xe máy và xe đạp là:

    5% + 50% = 55%

    Số học sinh không được đưa đến trường bằng xe máy và xe đạp là:

    40 x 55% = 10 (học sinh)

    Đáp số: 22 học sinh.

  • Câu 18: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,6 m, chiều rộng 1,2 m và chiều cao 1,5 m. Nước trong bể hiện chiếm 30% thể tích của bể. Hỏi phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để thể tích nước trong bể chiếm 75% thể tích của bể?

    Cần phải đổ thêm số lít nước là 2 106||2 106 lít.

    Đáp án là:

    Một bể chứa nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2,6 m, chiều rộng 1,2 m và chiều cao 1,5 m. Nước trong bể hiện chiếm 30% thể tích của bể. Hỏi phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để thể tích nước trong bể chiếm 75% thể tích của bể?

    Cần phải đổ thêm số lít nước là 2 106||2 106 lít.

     Bài giải

    Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật là:

    2,6 x 1,2 x 1,5 = 4,68 (m3)

    Phần trăm thể tích nước tăng thêm là:

    75% - 30% = 45%

    Phải đổ thêm số lít nước nửa là:

    4,68 x 45% = 2,106 (m3) = 2 106 lít

    Đáp số: 2 106 lít.

  • Câu 19: Vận dụng

    Một cửa hàng mua vào một số quả trứng gồm hai loại là trứng gà và trứng vịt, biết số trứng vịt là 195 quả và chiếm 65% tổng số hai loại trứng. Hỏi cửa hàng đã mua vào bao nhiêu quả trứng gà?

    Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.

    Đáp án là:

    Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.

    Bài giải

    Tổng số hai loại trứng là:

    195 : 65% = 300 (quả)

    Cửa hàng mua vào số quả trứng gà là:

    300 - 195 = 105 (quả)

    Đáp số: 105 quả.

  • Câu 20: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số 17,09 thành số mới bằng số đã cho và có bốn chữ số ở phần thập phân.

    Painter

  • Câu 21: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    96\times\frac{4}{3}=128 (m)

    Chu vi khu đất hình chữ nhật là:

    (128 + 96) x 2 = 448 (m)

    Độ dài bức tường bao là:

    448 – 3 = 445 (m)

    Đáp số: 445 m.

  • Câu 22: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một người đi từ A đến B như mọi ngày. Hôm nay, sau khi đi được 12 km thì người đó phải quay lại về A nên đến B muộn hơn 45 phút so với thường ngày.

    Vậy vận tốc hôm nay của người đó là 32 km/h.

    Đáp án là:

    Một người đi từ A đến B như mọi ngày. Hôm nay, sau khi đi được 12 km thì người đó phải quay lại về A nên đến B muộn hơn 45 phút so với thường ngày.

    Vậy vận tốc hôm nay của người đó là 32 km/h.

     Bài giải

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường người đó phải đi thêm là:

    12 x 2 = 24 (km)

    Vận tốc của người đó hôm nay là:

    24 : 0,75 = 32 (km/h)

    Đáp số: 32 km/h.

  • Câu 23: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 5 \ \text{năm} \ 7 \text{ tháng} \\ \underline{ 1 \ \text{năm} \ 9 \text{ tháng} }\end{matrix}
    6 năm 16 tháng
    hay 7 năm 4 tháng
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 5 \ \text{năm} \ 7 \text{ tháng} \\ \underline{ 1 \ \text{năm} \ 9 \text{ tháng} }\end{matrix}
    6 năm 16 tháng
    hay 7 năm 4 tháng
  • Câu 24: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 7 \ \text{ngày} \ 15 \text{ giờ} \\ \underline{ 4 \ \text{ngày} \ 8 \text{ giờ} }\end{matrix}
    11 ngày 23 giờ
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    +\begin{matrix} 7 \ \text{ngày} \ 15 \text{ giờ} \\ \underline{ 4 \ \text{ngày} \ 8 \text{ giờ} }\end{matrix}
    11 ngày 23 giờ
  • Câu 25: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số \frac{7}{8} đọc là:

    Reading

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo