Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 5. Bài tập được biên soạn dưới dạng trộn đề trong hệ thống câu hỏi và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 20 câu
  • Số điểm tối đa: 20 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Một xe máy đi qua chiếc cầu dài 1 250 m hết 2 phút. Tính vận tốc của xe máy với đơn vị km/giờ.

     Bài giải

    Vận tốc của xe máy là:

    1 250 : 2 = 625 (m/phút) = 37,5 km/giờ

    Đáp số: 37,5 km/giờ.

  • Câu 2: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

    0,428 = 42,8%

    0,002 = 0,2%

    3,2 = 320%

    Đáp án là:

    Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

    0,428 = 42,8%

    0,002 = 0,2%

    3,2 = 320%

  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của 2 và 33 là: 

    Studying

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    3 thế kỉ 20 năm = ...... thế kỉ

  • Câu 5: Vận dụng

    Trên cùng quãng đường 21 km, ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết 36 phút. Hỏi vận tốc xe nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đáp án là:

    Vận tốc ô tô||xe máy lớn hơn 17,5||20,5||4,5||12 km/h.

    Đổi 24 phút = 0,4 giờ; 36 phút = 0,6 giờ

    Vận tốc của ô tô là:

    21 : 0,4 = 52,5 (km/h)

    Vận tốc của xe máy là:

    21 : 0,6 = 35 (km/h)

    Vậy vận tốc của ô tô lớn hơn xe máy số ki-lô-mét là:

    52,5 - 35 = 17,5 (km/h)

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới, người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 4 cm. Tính thể tích phần gỗ còn lại.

     Bài giải

    Thể tích của khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật là:

    9 x 6 x 5 = 270 (cm3)

    Thể tích của khối gỗ dạng hình lập phương là:

    4 x 4 x 4 = 64 (cm3)

    Thể tích phần gỗ còn lại là:

    270 - 64 = 206 (cm3)

    Đáp số: 206 cm3.

  • Câu 7: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    \frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17}

    Highlighter

     \frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17}

    =\frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17} \times1

    =\frac{11}{17}\times\left (    \frac{8}{5}+\frac{2}{5}-1ight )

    =\frac{11}{17}\times\left(2-1ight)

    =\frac{11}{17}\times 1=\frac{11}{17}

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có hình khai triển bên dưới là:

     Hình hộp chữ nhật trên có chiều dài 4 dm, chiều rộng 2,5 dm và chiều cao 3 dm.

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (4 + 2,5) x 2 x 3 = 39 (dm2)

    Đáp số: 39 dm2.

  • Câu 9: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Người ta xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 4 cm vào một hộp giấy hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 12 cm và chiều cao 16 cm.

    Vậy xếp được nhiều nhất 60 hình lập phương.

    Đáp án là:

    Người ta xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 4 cm vào một hộp giấy hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 12 cm và chiều cao 16 cm.

    Vậy xếp được nhiều nhất 60 hình lập phương.

     Bài giải

    Thể tích của một hình lập phương là:

    4 x 4 x 4 = 64 (cm3)

    Thể tích của hộp giấy hình hộp chữ nhật là:

    20 x 12 x 16 = 3 840 (cm3)

    Xếp được nhiều nhất số hình lập phương là:

    3 840 : 64 = 60 (khối)

    Đáp số: 60 hình.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hai đáy của hình trụ là:

  • Câu 11: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Biết rằng 3,6 lít dầu cân nặng 18,72 kg. 

    Education

    Vậy 8,4 lít dầu cân nặng 43,68 kg.

    Đáp án là:

    Biết rằng 3,6 lít dầu cân nặng 18,72 kg. 

    Education

    Vậy 8,4 lít dầu cân nặng 43,68 kg.

     Bài giải

    Khối lượng của một lít dầu là:

    18,72 : 3,6 = 5,2 (kg)

    8,4 lít dầu nặng số ki-lô-gam là:

    5,2 x 8,4 = 43,68 (kg)

    Đáp số: 43,68 kg.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Trong số 1 463 252, giá trị của chữ số 3 gấp giá trị của chữ số 6 số lần là:

    School

    Chữ số 3 trong số 1 463 252 có giá trị là 3 000.

    Chữ số 6 trong số 1 463 252 có giá trị là 60 000.

    Vậy giá trị của chữ số 3 gấp giá trị của chữ số 6 số lần là: 

    3 000 : 60 000 = \frac{1}{20} (lần)

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại sách trong thư viện của một trường tiểu học.

    Tỉ số phần trăm các loại sách thiếu nhi và sách giáo khoa trong thư viện là:

  • Câu 14: Thông hiểu

    Một bộ phim dài 2 giờ 15 phút. Nếu bắt đầu chiếu lúc 19 giờ 45 phút thì mấy giờ phim kết thúc?

     Bài giải

    Bộ phim kết thúc lúc:

    19 giờ 45 phút + 2 giờ 15 phút = 22 giờ

    Đáp số: 22 giờ

  • Câu 15: Nhận biết

    Số?

    Hình trên gồm 10 hình lập phương.

    Đáp án là:

    Hình trên gồm 10 hình lập phương.

  • Câu 16: Nhận biết

    Kết quả của phép tính 2 giờ 25 phút + 3 giờ 15 phút là:

  • Câu 17: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một bể nước không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là chiều dài 3 m, chiều rộng 1,8 m và chiều cao 2 m. Mực nước trong bể cao bằng \frac{7}{8} chiều cao của bể. Hỏi cần phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để đầy bể, biết 1 dm3 = 1 l

    Vậy cần phải đổ thêm 1 350 || 1350 lít nước nữa để đầy bể.

    Đáp án là:

    Một bể nước không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là chiều dài 3 m, chiều rộng 1,8 m và chiều cao 2 m. Mực nước trong bể cao bằng \frac{7}{8} chiều cao của bể. Hỏi cần phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa để đầy bể, biết 1 dm3 = 1 l

    Vậy cần phải đổ thêm 1 350 || 1350 lít nước nữa để đầy bể.

     Bài giải

    Chiều cao mực nước có trong bể là:

    2\times\frac{7}{8}=1,75 (m)

    Thể tích nước có trong bể là:

    3 x 1,8 x 1,75 = 9,45 (m3)

    Thể tích của bể nước là:

    3 x 1,8 x 2 = 10,8 (m3)

    Cần phải đổ thêm số lít nước để đầy bể là:

    10,8 - 9,45 = 1,35 (m3) = 1 350 lít

    Đáp số: 1 350 lít

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Viết hỗn số 2\frac{3}{4} thành tỉ số phần trăm là:

     Ta có: 2\frac{3}{4}=\frac{11}{4}=2,75=275\%

  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tính: 8 phút 28 giây + 9 phút 35 giây

  • Câu 20: Nhận biết

    Hoàn thành bảng sau.

    School

    Số thập phân Phần nguyên

    Phần thập phân

    74,47 74

    47

    615,145

    615 145
    1,5078 1

    5078

    Đáp án là:

    School

    Số thập phân Phần nguyên

    Phần thập phân

    74,47 74

    47

    615,145

    615 145
    1,5078 1

    5078

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo