Chọn đáp án đúng.
Hiệu hai số bằng 56. Tỉ số giữa hai số là 3 : 7. Số lớn là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
56 : 4 = 16
Số lớn là:
16 x 7 = 112
Đáp số: 112
Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo - Tuần 4 - Thứ 6 gồm các câu hỏi tổng hợp nội dung Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó được học ở Tuần 4 trong chương trình Toán lớp 5 Tập 1 Chân trời sáng tạo
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn đáp án đúng.
Hiệu hai số bằng 56. Tỉ số giữa hai số là 3 : 7. Số lớn là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
56 : 4 = 16
Số lớn là:
16 x 7 = 112
Đáp số: 112
Điền vào ô trống.
Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng
số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng
Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.
Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng
số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng
Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.
Bài giải
Hiệu phần bằng nhau là:
7 - 6 = 1 (phần)
Số ki-lô-gam gạo nếp đã bán là:
60 : 1 x 6 = 360 (kg)
Số ki-lô-gam gạo tẻ đã bán là:
360 + 60 = 420 (kg)
Số tiền bán gạo nếp là:
360 x 32 000 = 11 520 000 (đồng)
Số tiền bán gạo tẻ là:
420 x 23 000 = 9 660 000 (đồng)
Đáp số: 11 520 000 đồng gạo nếp;
9 660 000 đồng gạo tẻ.
Chọn đáp án đúng.
Biết số thứ nhất bằng số thứ hai và kém số thứ hai 64 đơn vị. Hai số đó là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Số thứ nhất là:
64 : 4 x 3 = 48
Số thứ hai là:
64 : 4 x 7 = 112
Đáp số: 112 và 48.
Chọn đáp án đúng.
Tổ An và tổ Bình mua một số vở. Biết số vở của tổ An ít hơn số vở của tổ Bình là 30 quyển và số vở của Bình bằng số vở của An. Hỏi tổ An đã mua bao nhiêu quyển vở?

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 2 = 1 (phần)
Tổ An đã mua số quyển vở là:
30 : 1 x 2 = 60 (quyển)
Đáp số: 60 quyển vở.
Chọn đáp án đúng.
Hiện nay, mẹ hơn con 24 tuổi. Biết 5 năm trước, tuổi con bằng tuổi mẹ. Tuổi con hiện nay là:
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
24 : 4 = 6 (tuổi)
5 năm trước, tuổi con là:
6 x 3 = 18 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
18 + 5 = 23 (tuổi)
Đáp số: 23 tuổi.
Điền vào ô trống.
Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 cm, biết chiều dài bằng
chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Diện tích hình chữ nhật đó là 2 160||2160 cm2.
Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 cm, biết chiều dài bằng
chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Diện tích hình chữ nhật đó là 2 160||2160 cm2.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
24 : 2 = 12 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
12 x 5 = 60 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
12 x 3 = 36 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
60 x 36 = 2 160 (cm2)
Đáp số: 2 160 cm2.
Chọn đáp án đúng.
Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là . Số lớn là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần)
Số lớn là:
85 : 5 x 7 = 119
Đáp số: Số lớn 119
Chọn đáp án sai.
Chọn câu sai.
Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật là 45 m2 và diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần)
Giá trị của một phần là:
45 : 3 = 15
Diện tích hình vuông là:
15 x 7 = 105 (m2)
Diện tích hình chữ nhật là:
15 x 4 = 60 (cm2)
Tổng diện tích của hai hình là:
105 + 60 = 165 (cm2)
Điền vào ô trống.
Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết số lít dầu trong thùng thứ nhất bằng
số lít dầu trong thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

Thùng thứ nhất có 54 lít dầu, thùng thứ hai có 90 lít dầu.
Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết số lít dầu trong thùng thứ nhất bằng
số lít dầu trong thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

Thùng thứ nhất có 54 lít dầu, thùng thứ hai có 90 lít dầu.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Thùng thứ nhất có số lít dầu là:
36 : 2 x 3 = 54 (lít)
Thùng thứ hai có số lít dầu là:
54 + 36 = 90 (lít)
Đáp số: Thùng thứ nhất: 54 lít
Thùng thứ hai: 90 lít
Chọn đáp án đúng.
Vườn nhà bác Tư có số cây bưởi nhiều hơn số cây xoài là 60 cây. Biết số cây xoài bằng số cây bưởi. Hỏi nhà bác Tư có tất cả bao nhiêu cây?
Bài giải
Cách 1: Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
60 : 5 = 12 (cây)
Số cây xoài là:
12 x 2 = 24 (cây)
Số cây bưởi là:
12 x 7 = 84 (cây)
Nhà bác Tư có tất cả só cây là:
24 + 84 = 108 (cây)
Đáp số: 108 cây.
Cách 2: Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
60 : 5 = 12 (cây)
Tổng số phần bằng nhau là:
7 + 2 = 9 (phần)
Nhà bác Tư có tất cả só cây là:
12 x 9 = 108 (cây)
Đáp số: 108 cây.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: