Bộ đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 năm 2020 môn Tiếng Việt

Bộ đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt được soạn nhằm giúp các em học sinh đang chuẩn bị bước vào lớp 3, cùng các phụ huynh và quý thầy cô tham khảo trong quá trình ôn luyện, chuẩn bị vào năm học mới.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 3 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 3.

Bộ đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt gồm có 5 phiếu bài tập môn Tiếng Việt. Trong đó mỗi phiếu bài tập gồm có phần đề kiểm tra (đẩy đủ các nội dung và hình thức như một đề thi) cùng phần đáp án chi tiết.

Trong đó, phần phiếu kiểm tra có soạn sẵn phần oli ở phần chính tả trong file tải về để học sinh có thể làm bài trực tiếp. Xin gửi đến cho quý thầy cô, các phụ huynh và các em học sinh tham khảo.

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.

Bộ bài tập ôn hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt

Đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 1

Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới:

Sư tử và chuột

Sư tử đang ngủ. Chuột chạy qua trên người sư tử làm nó choàng tỉnh và tóm được chuột. Chuột lên tiếng van xin sư tử tha mạng.

Chuột nói:

- Nếu ông thả cháu ra, sau này cháu sẽ giúp ông.

Sư tử bật cười vì chuột nhắt hứa sẽ giúp nó, nhưng cũng thả chuột ra.

Về sau những người thợ săn tóm được sư tử và lấy dây trói sư tử vào thân cây. Chuột nhắt nghe tiếng sư tử gầm, chạy đến cắn đứt dây thừng và nói:

- Ông có còn nhớ là khi đó ông cười, ông không nghĩ là chuột nhắt cháu lại có thể giúp ông được. Còn bây giờ ông thấy đó, có khi chuột nhắt cũng làm được việc lắm chứ.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

1. Chuột nhắt đã làm gì khiến cho Sư tử choàng tỉnh giấc? (0,5 điểm)

A. Ca hát và nhau múa

B. Tập đọc

C. Chạy qua trên người Sư tử

D. Im lặng đi vòng qua Sư tử

2. Chuột nhắt đã nói gì để Sư tử thả mình đi? (0,5 điểm)

A. Nếu ông thả cháu ra, sau này cháu sẽ giúp ông.

B. Ông hãy thả cháu ra!

C. Nếu ông thả cháu ra, sau này họ hàng nhà cháu sẽ giúp ông.

D. Xin ông cho cháu về nhà với mẹ.

3. Cuối cùng, Sư tử làm gì với Chuột nhắt? (0,5 điểm)

A. Bật cười và thả chuột ra.

B. Ăn thịt Chuột nhắt

C. Giữ Chuột nhắt lại làm người hầu

D. Trói Chuột nhắt lại

4. Chuột nhắt đã giúp Sư tử bằng cách nào? (0,5 điểm)

A. Múa hát cho Sư tử đỡ buồn

B. Nấu cơm cho Sư tử ăn

C. Cắn đứt dây thừng cứu Sư tử khỏi người thợ săn

D. Cõng Sư tử chạy khỏi người thợ săn

5. “Sư tử đang ngủ” thuộc kiểu câu nào? (0,5 điểm)

A. Ai ở đâu?

B. Ai làm gì?

C. Ai là gì?

D. Ai thế nào?

6. Đâu là từ trái nghĩa với “độc ác” (0,5 điểm):

A. Chăm chỉ

B. Ngoan ngoãn

C. Hiền lành

D. Tham lam

Câu 2: Em thấy bạn Chuột nhắt là người như thế nào? (1 điểm)

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả (3 điểm)

Vào những đêm trăng êm đềm, trong ánh trời bàng bạc tưởng như có thể thấy được muôn ngàn cánh nhỏ li ti rơi xuống, cứ thế chúng tôi mặc sức gom góp rồi vốc từng bụm hoa khế tung hê chẳng thương tiếc giữa không cùng tĩnh mịch.

Câu 2: Tập làm văn (3 điểm)

Em hãy viết 1 đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) miêu tả người bạn thân nhất của mình.

Đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 2

Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới:

Con Cò

Một hôm, có con Cò với đôi chân dài, mỏ dài, cổ dài đi dọc theo bờ sông.

Nước sông trong vắt như bầu trời những ngày đẹp nhất. Dưới nước, con cá chép bơi tung tăng với con cá mè. Chúng bơi sát bờ. Nếu con Cò muốn bắt, có thể bắt dễ dàng. Nhưng nó nghĩ nên chờ một lúc nữa để cho đói hơn một chút nữa. Vì nó là chú Cò ăn uống điều độ, đúng giờ giấc. Một lúc sau thấy đói, Cò tiến đến gần bờ, thấy những con cá rô ngoi lên mặt nước. Cò không thích những con cá này, nên bỏ qua và chờ những con cá ngon hơn. Nó nói một cách khinh rẻ:

- Cò tôi mà lại thèm đi ăn những con cá rô tầm thường ấy sao? Người ta còn coi tôi ra gì nữa!

Chê bai cá rô, nó gặp một con cá lòng tong:

- Cá lòng tong! Đó là bữa ăn của một con Cò sao! Tôi thèm há mỏ vì những con cá ấy sao!

Cứ như thế, rốt cuộc Cò không tìm được con cá nào cả, phải chịu đói bụng suốt ngày hôm đó.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

1. Con Cò có những đặc điểm ngoại hình như thế nào? (0,5 điểm)

A. Chân dài, mỏ ngắn.

B. Chân dài, mỏ dài, cổ dài.

C. Chân ngắn, cổ dài.

D. Chân dài, cổ dài.

2. Con Cò đã bỏ qua những loại cá nào? (0,5 điểm)

A. Cá chép, cá ngừ

B. Cá quả, cá chim

C. Cá chép, cá mè, cá rô, cá lòng tong

D. Cá đuối, cá mập

3. Tại sao con Cò lại bỏ qua các loại cá đấy? (0,5 điểm)

A. Vì con Cò khôn thể bắt được chúng.

B. Vì con Cò bận đi chơi.

C. Vì con Cò thấy những loài cá đấy không xứng trở thành bữa trưa của mình.

D. Vì con Cò muốn làm bạn với chúng.

4. Kết quả của buổi bắt cá hôm nay của con Cò là gì? (0,5 điểm)

A. Con Co bắt được rất nhiều cá.

B. Con Cò ăn cá lòng tong.

C. Con Cò không bắt con cá nào và phải chịu đói.

D. Con Cò ăn cá rô.

5. Câu “Chúng bơi sát bờ” là kiểu câu gì? (0,5 điểm)

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

D. Ai ở đâu?

Câu 2: Em hãy gạch chân dưới chỉ hoạt động trong câu sau (0,5 điểm):

Dưới nước, con cá chép bơi tung tăng với con cá mè

Câu 3: Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? (1 điểm)

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả (3 điểm)

Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi! ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong

Đừng xáo nước đục đau lòng cò con

Câu 2: Tập làm văn (3 điểm)

Em hãy viết 1 đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) miêu tả con vật mà em yêu thích.

Đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 3

Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới:

Nhà vua và đôi giày

Ngày xưa, có một ông vua cai trị ở một đất nước nọ rất phồn vinh. Một ngày kia, vị vua đi ngao du sơn thủy. Khi ông quay trở lại hoàng cung, vị vua phàn nàn chân mình rất đau, bởi vì đây là lần đầu tiên vua phải trải qua một cuộc hành trình dài như thế và chặng đường ông đi lại rất gồ ghề, đá lởm chởm.

Sau đó, vị vua hạ lệnh:

- Hãy cho bọc tất cả con đường trong đất nước này lại bằng da.

Và để làm được điều này sẽ phải cần hàng ngàn bộ da bò và một số lượng khổng lồ tiền bạc. Bỗng có một hôm, người vợ của tên hầu nhà vua đã dũng cảm hỏi nhà vua:

- Tại sao ngài lại tốn một số lượng tiền không cần thiết như thế? Tại sao ngài không dùng một miếng da nhỏ để bọc lại chân của ngài?.

Nhà vua ngạc nhiên, và ngay lập tức đồng ý làm một đôi giày.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1. Vì sao chân của nhà vua lại bị đau sau khi đi du sơn ngoạn thủy? (0,5 điểm)

A. Vì nhà vua đã đi bộ trong suốt hành trình của mình.

B. Vì đây là lần đầu tiên vua phải trải qua một cuộc hành trình dài như thế và chặng đường ông đi lại rất gồ ghề, đá lởm chởm.

C. Vì nhà vua đã đứng để xem một chương trình ca nhạc rất lâu.

D. Vì nhà vua đã bị ngã trên đường quay về hoàng cung.

2. Nhà vua đã đưa ra lệnh gì sau khi trở về hoàng cung? (0,5 điểm)

A. Trải thảm lông cừu lên tất cả con đường trên đất nước.

B. Trồng cỏ trên tất cả các con đường.

C. Làm bằng tất cả các con đường gồ ghề.

D. Bọc tất cả các con đường trên đất nước lại bằng da.

3. Quyết định của nhà vua sẽ dẫn đến điều gì? (0,5 điểm)

A. Tiêu tốn hàng ngàn bộ da bò và một số lượng khổng lồ tiền bạc.

B. Tiêu tốn số lượng khổng lồ đất đá.

C. Mất rất nhiều thời gian và công nhân.

D. Không tốn nhiều tiền bạc.

4. Người vợ của tên hầu nhà vua đã đưa ra sáng kiến nào? (0,5 điểm)

A. Dùng vải để thay thế cho da bọc các con đường.

B. Dùng da dê bọc chân của nhà vua thay cho bọc tất cả các con đường

C. Không bọc da cho đường nữa, mà để như cũ

D. Dùng bông để bọc chân cho nhà vua.

Câu 2: Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau (1 điểm):

Nhà vua ngạc nhiên, và ngay lập tức đồng ý làm một đôi giày”.

Câu 3: Em hãy đặt một câu theo kiểu câu Ai làm gì?(1 điểm)

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả (3 điểm)

Cuối tháng mười một, hoa cải vàng bắt đầu nở và sang tháng mười hai, cải bắt đầu vàng rực một góc trời, đung đưa trong gió. Có người nói, hoa cải là thứ hoa quê mùa, giản dị đến nỗi nhiều khi bị bỏ quên, tự nở tự tàn, tự lụi nhưng có lẽ ít ai biết rằng, cái quê mùa ấy đã gắn liền với tuổi thơ của bao lớp người Việt… và cũng là một bức tranh thiên nhiên tuyệt vời mà chính những người nông dân vẫn ngày đêm cần mẫn chăm chỉ tạo nên.

Câu 2: Tập làm văn (3 điểm)

Em hãy viết 1 đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) tả một loại hoa mà em thích.

Đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 4

Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới:

Đeo chuông cho mèo

Trong một cửa hàng bách hóa nọ có rất nhiều chuột. Hằng ngày, chúng phá phách và làm hư hỏng rất nhiều hàng hóa. Vì vậy, chủ tiệm đã quyết định mua một con mèo để dẹp yên lũ chuột này. Đàn chuột rất lo lắng về điều đó và tìm cách tự cứu lấy mình.

Một con chuột đứng dậy và nói: “Tôi có kế hoạch này, nếu chúng ta đeo một cái chuông vào cổ của con mèo thì mọi cử động của nó, chúng ta đều biết được”. Đây cũng là một ý kiến hay, thế nhưng vấn đề được đặt ra là ai sẽ làm điều đó. Và khi câu hỏi này được nêu lên, không một ai đáp lại.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1. Vì sao chủ tiệm cửa hàng tạp hóa quyết định mua một con mèo? (0,5 điểm)

A. Vì chủ tiệm rất yêu thích mèo.

B. Vì con gái của chủ tiệm muốn nuôi mèo.

C. Vì trong cửa hàng tạp hóa có rất nhiều chuột.

D. Vì các vị khách đến cửa hàng tạp hóa rất thích mèo.

2. Đàn chuột phản ứng như thế nào khi sắp có một chú mẻo ở cửa hàng? (0,5 điểm)

A. Không hề quan tâm

B. Rất lo lắng và tìm cách tự cứu lấy mình

C. Vui vẻ mở tiệc chào đòn mèo

D. Dọn đồ bỏ chạy khỏi cửa hàng tạp hóa.

3. Các chú chuột đã có đề nghị gì để chống lại mèo? (0,5 điểm)

A. Tặng cho mèo một chiếc bánh

B. Đeo chuông vào cổ mèo

C. Buộc dây vào chân mèo

D. Đuổi mèo khỏi cửa hàng tạp hóa

4. Từ trái nghĩa với từ được in đậm trong câu “Hằng ngày, chúng phá phách và làm hư hỏng rất nhiều hàng hóa” là (0,5 điểm):

A. Ngoan ngoãn

B. Chăm chỉ

C. Vui vẻ

D. Thơm tho

Câu 2: Em hãy đặt câu theo kiểu câu Ai thế nào? (1 điểm)

Câu 3: Sau khi đọc câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? (1 điểm)

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả (3 điểm)

Mùa thu là mùa của hoa cúc vàng, là mùa đến trường của chúng em sau ba tháng hè thú vị. Cái nắng chói chang của ngày hè không còn nữa, thay vào đó là ánh mặt trời dìu dịu dõi bước chúng em đến trường. Bắt đầu từ tháng bảy âm lịch, tiết trời đã thay đổi. Trời mùa thu trong xanh, khí trời se lạnh bởi những làn gió thu. Không còn tiếng ve kêu râm ran trên những hàng cây, không còn nhành phượng khoe sắc thắm nữa.

Câu 2: Tập làm văn ( 3 điểm)

Em hãy viết 1 đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) miêu tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích nhất.

Đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 5

Phần 1: Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới:

Cún con đi lạc

Có một cậu bé bị mất con cún con yêu quý của mình và tìm kiếm xung quanh. Cậu bé đã tìm khắp căn nhà nhưng không thấy cún đâu cả. Cậu đi tìm khắp nơi, hỏi thăm rất nhiều người nhưng không ai biết chú cún của cậu đã đi đâu cả. Cuối cùng, cậu bé trở về nhà trong tâm trạng buồn bã. Khi thấy anh hàng xóm đang ngồi bên hiên nhà, cậu đến gần và hỏi anh:

- Anh Tí ơi, nãy giờ anh có thấy một con chó đi qua đây không ạ?

- Ồ, có một con cún đang gặm xương ở đằng kia kìa, cũng khá lâu rồi đấy.

Cậu bé ngạc nhiên:

- Ơ, sao lúc nãy anh không nói với em?

Anh Tí bình tĩnh trả lời:

- Vì anh đâu biết đấy là con chó của em.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1. Cậu bé đã bị mất vật nuôi nào? (0,5 điểm)

A. Chú cún con

B. Chú mèo mướp

C. Con gà mái mơ

D. Chú cá vàng

2. Chú cún con đang ở đâu mà cậu bé không tìm thấy? (0,5 điểm)

A. Đang gặm xương ở bên nhà anh Tí

B. Đang nằm ngủ ở trước cổng

C. Đang ngồi giữ nhà

D. Đang đi lạc ở bên phố

3. Vì sao lúc cậu bé đi tìm cún con, anh Tí lại không nói với cậu là chú cún đang ở nhà mình? (0,5 điểm)

A. Vì anh muốn trêu cậu bé

B. Vì anh không biết đó là chú cún của cậu bé

C. Vì lúc đó anh Tí đang ngủ

D. Vì lúc đó anh Tí không có nhà

4. Câu “Cậu bé đã tìm khắp căn nhà nhưng không thấy cún đâu cả” thuộc kiểu câu nào? (0,5 điểm)

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì

C. Ai thế nào?

D. Ai ở đâu?

5. Em hãy tìm từ trái nghĩa với từ được in đậm trong câu sau: “Có một cậu bé bị mất con cún con yêu quý của mình và tìm kiếm xung quanh” (0,5 điểm):

A. Yêu thương

B. Chán ghét

C. Chăm chỉ

D. Xinh đẹp

Câu 2: Em hãy đặt 1 câu có chứa từ cô giáo, theo kiểu câu Ai thế nào? (1,5 điểm)

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả

Nhìn từ xa, dòng sông uốn lượn mềm mại như tấm lụa điều quý giá, khẽ vắt qua những cánh đồng lúa, ôm ấp nhũng lũy tre, xóm làng. Từ bao đời, sông phản chiếu chiều sâu văn hóa của từng vùng đất mà nó đi qua. Từng con sóng gợn lăn tăn xô nhau tới tận chân trời. Sông Hồng vào mỗi buổi chiều trầm ngâm ngắm nhìn bầu trời sâu vời vợi với những cánh chim nhỏ xinh chao liệng trên bầu trời.

Câu 2: Tập làm văn (3 điểm)

Em hãy viết 1 đoạn văn (từ 5 đến 7 câu) tả sân trường em lúc ra chơi.

Đáp án bộ bài tập ôn hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt

Đáp án đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 1

Phần 1: Đọc hiểu

Câu 1:

1. C

2. A

3. A

4. C

5. B

6. C

Câu 2:

Bạn Chuột nhắt là người biết giữ lời hứa.

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả

Câu 2: Tập làm văn

Bài mẫu 1:

Bạn Lan là người bạn thân nhất của em. Bạn ấy có mái tóc đen mượt, thường được tết ở 2 bên. Bạn ấy có đôi mắt to tròn, rất đáng yêu. Hằng ngày, Lan thường mang chiếc ba lô màu hồng có hình công chúa. Bạn Lan có đôi bàn tay rất khéo, tiết thủ công nào cũng làm được các sản phẩm rất xinh. Em rất yêu quý bạn Lan.

Bài mẫu 2:

Bạn Hùng là người bạn thân của em. Bạn ấy có làn da rám nắng khỏe mạnh. Mái tóc đen được cắt ngắn, rất mát mẻ. Bạn ấy rất thân thiện và vui tính nên được mọi người yêu mến. Ở trường, Hùng giỏi nhất là môn Toán. Bạn ấy say mê với từng bài toán được cô giao. Em rất yêu quý bạn Hùng.

Đáp án đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 2

Phần 1: Đọc hiểu

Câu 1:

1. B

2. C

3. C

4. D

5. B

Câu 2:

Dưới nước, con cá chép bơi tung tăng với con cá mè

Câu 3:

Em rút ra bài học là không nên quá kén chọn hay chê bai nhiều thứ.

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả

Câu 2:

Bài mẫu 1:

Nhà em có nuôi một chú chó tên là Milu. Nó năm nay đã 2 tuổi. Có bộ lông màu vàng ươm như nắng. Hai cái tai dựng đứng đầy cảnh giác. Cái đuôi thì luôn ve vẩy mỗi khi chơi với em. Milu là người bảo vệ cho ngôi nhà của em. Khi có người lạ đến nó sẽ sủa lên để báo cho mọi người. Milu là người bạn tuyệt vời của em.

Bài mẫu 2:

Bà ngoại em có nuôi một chú mèo mướp. Mèo mướp có bộ lông vô cùng mềm mại. Nó có đôi mắt tròn màu đen như hai viên bi. Hai bên miệng là vài cọng râu trắng. Bàn chân mèo mướp có lớp đệm giúp nó đi lại không có tiếng ồn. Đặc biệt, nó còn có tài bắt chuột rất giỏi. Từ khi có nó, thùng gạo nhà bà không lo bị chuột tấn công nữa. Mèo mướp thật là giỏi!

Đáp án đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 3

Phần 1: Đọc hiểu

Câu 1:

1. B

2. D

3. A

4. B

Câu 2:

Đặt câu hỏi như sau: Ai đã ngạc nhiên, và ngay lập tức đồng ý làm một đôi giày?

Câu 3:

Ví dụ:

  • Bạn Lan đang làm bài tập về nhà.
  • Chú Tú đang tập xe đạp cho bé BI.

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả

Câu 2: Tập làm văn

Bài mẫu 1:

Trong vườn em thích nhất là hoa hồng nhung. Thân hoa thẳng đứng, màu xanh đậm có các nhánh gai li ti. Nếu không cẩn thận khi hái thì sẽ bị thương. Bông hoa gồm nhiều cánh xếp lại với nhau. Mỗi cánh hoa đều vô cùng mềm mịn, có màu đỏ tươi. Hương thơm của hoa hồng nhung vô cùng nồng nàn. Mỗi khi có gió thổi qua thì mùi hương ấy sẽ lan tỏa khắp khu vườn.

Bài mẫu 2:

Em thích nhất là hoa đào. Vì mỗi khi hoa đào nở là Tết lại về. Hoa đào chỉ lớn bằng chén trà. Có năm cánh hoa màu hồng nhạt. Ở giữa là nhị hoa màu vàng tươi. Hoa đào rất mong manh, mùi hương cũng không thơm nồng nàn như hoa hồng. Thế nhưng nó vẫn được mọi người yêu thích bởi ý nghĩa đặc biệt của mình.

Đáp án đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 4

Phần 1: Đọc hiểu

Câu 1:

1. C

2. B

3. B

4. A

Câu 2:

Ví dụ:

  • Bạn Lan là một học sinh chăm chỉ và năng động.
  • Milu là một chú chó ngoan ngoãn và trung thành.

Câu 3:

Em rút ra được bài học là khi tìm cách giải quyết vấn đề thì phải nghĩ đến lúc áp dụng cách đó vào thực tế.

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả

Câu 2: Tập làm văn

Bài mẫu 1:

Vào đầu năm học em được mẹ mua cho một cây bút máy rất đẹp. Bút dài khoảng 15 xăng - ti - mét, còn phần thân thì to bằng ngón tay cái. Toàn thân bút được phủ một lớp sơn màu hồng rất đáng yêu. Giữa thân là dòng chữ Kim Thành, nhãn hiệu của cây bút. Mở nắp ra, em thấy phần ngòi bút nhọn, khi viết thì ho mực ra rất đều và mượt. Chiếc bút máy đã cùng em rèn chữ đẹp, và đạt được điểm 10 chính tả. Em sẽ giữ gìn cẩn thận để cây bút có thể đồng hành cùng em trong những buổi học tới.

Bài mẫu 2:

Vào đầu năm học em được bố sắm cho một quyển sổ rất đẹp. Quyển sổ hình chữ nhật, to bằng một nửa quyển vở em thường dùng. Ngoài bìa là hình vẽ một cô bé đang ngồi trên chiếc cầu vồng. Bên trong cuốn sổ là những trang giấy trắng để em ghi chép những lời dặn dò của cô giáo và những kiến thức quan trọng. Đặc biệt, ở mỗi trang đều có vị trí để em điền ngày tháng vào, thật là tiện lợi. Em rất thích cuốn sổ này, và sẽ dùng nó để học tập thật tốt.

Đáp án đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt - Đề 5

Phần 1: Đọc hiểu

Câu 1:

1. A

2. A

3. B

4. B

5. B

Câu 2:

Ví dụ:

  • Cô giáo em có giọng nói thánh thót.
  • Cô giáo em giảng bài rất hay.

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả

Câu 2: Tập làm văn

Bài mẫu:

Sân trường em lúc ra chơi vô cùng đông vui và nhộn nhịp. Ngay khi tiếng chuông báo giờ ra chơi vừa reo lên, các bạn học sinh từ các lớp đã ùa ra đông như bầy ông vỡ tổ. Các bạn tụm năm, tụm bảy tại các góc khác nhau trên sân trường để vui chơi cùng nhau. Ở góc bên kia các bạn nam cùng nhau chơi đá bóng. Góc bên này các bạn nữ chơi nhảy dây. Bên kia nữa có một nhóm bạn đang chơi đuổi bắt. Bên trong lớp học, một số bạn đang ngồi nói chuyện với nhau rôm rả. Thật là một giờ ra chơi vui vẻ.

Ngoài Bộ bài tập ôn hè lớp 2 lên lớp 3 môn Tiếng Việt trên đây, chúng tôi còn sưu tầm và chọn lọc nhiều đề thi KSCL đầu năm lớp 3, đề thi giữa kì 1 lớp 3đề thi học kì 1 lớp 3. Mời quý thầy cô, phụ huynh và học sinh tham khảo.

Tài liệu tham khảo:

Đánh giá bài viết
3 1.632
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi KSCL đầu năm lớp 3 Xem thêm