Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Lịch sử - Số 1

6 14.689

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Lịch sử

VnDoc sẽ update Đáp án đề thi THPT Quốc Gia năm 2019 môn Lịch Sử ngay sau khi Hết Thời Gian Làm Bài Chính Thức. Mời các bạn tham khảo tại đây: Đáp án Đề thi THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2019.

Để ôn thi môn Lịch sử theo hình thức trắc nghiệm cho tốt, ngoài việc nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa, các bạn thí sinh cần luyện tập với nhiều dạng để khác nhau để biết cách tổng hợp, kết nối các vấn đề, suy luận để lựa chọn đáp án đúng. VnDoc.com xin giới thiệu tới các bạn Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2019 môn Lịch sử - Số 1 để tham khảo, sẵn sàng cho bài thi quan trọng sắp tới.

1. Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Lịch sử trường THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc (Lần 1)

SỞ GD – ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC

(Đề thi có 03 trang)

ĐỀ KSCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 1 – LỚP 12

NĂM HỌC 2016 - 2017

ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề

Họ, tên thí sinh:........................................................ Lớp: ...............

Mã đề thi 132

Câu 1: Để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu gì?

A. "Mĩ là siêu cường duy nhất đóng vai trò lãnh đạo thế giới"   B. “Cam kết và mở rộng”

C. “Thế giới phải luôn công bằng”                       D. “Thúc đẩy dân chủ”

Câu 2: Nhân tố khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trận      B. Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước

C. Viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mácsan            D. Sự giúp đỡ viện trợ của Liên Xô

Câu 3: Sau khi Liên Xô tan rã, Mĩ muốn điều gì?

A. Hợp tác với Nga để chống khủng bố, duy trì hòa bình thế giới

B. Thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại

C. Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” trong đó Mĩ đóng vai trò lãnh đạo thế giới

D. Duy trì hòa bình ở khu vực Trung Đông.

Câu 4: Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, về đối ngoại, Mĩ đã triển khai chiến lược gì?

A. Chiến lược toàn cầu             B. Chiến lược cam kết và mở rộng

C. Chiến lược Aixenhao            D. Chiến lược Mácsan

Câu 5: Trong những năm 1946 -1949 ở Trung quốc diễn ra sự kiện gì?

A. Cách mạng văn hóa                 B. Quốc Cộng hợp tác chống phát xít Nhật

C. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi       D. Nội chiến giữa Đảng Cộng sản và Quốc dân đảng

Câu 6: Nguồn gốc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai

A. Do yêu cầu cuộc sống

B. Do yêu cầu chiến tranh thế giới thứ hai

C. Những thành tựu khoa học – kĩ thuật lần 1 tạo tiền đề cho CMKHKT – CN lần hai.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 7: Nguyên nhân nào sau đây dẫn tới sự ra đời của xu thế toàn cầu hóa?

A. Do sự bùng nổ cách mạng khoa học, kĩ thuật.         B. do trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

C. Do chính sách đối ngoại cởi mở của Mĩ.             D. Do kinh tế các nước phát triển.

Câu 8: Quốc gia đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào năm 1957 là:

A. Mĩ B. Anh C. Liên Xô D. Nhật Bản

Câu 9: Để chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc, Mĩ đã làm gì?

A. Thực hiện chính sách hòa hoãn với hai nước lớn là Liên Xô và Trung Quốc

B. Gây chiến tranh xâm lược và bạo loạn lật đổchính quyền nhiều nơi trên thế giới

C. Tổng thống Mĩ sang thăm Liên Xô

D. Tổng thống Mĩ sang thăm và thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

Câu 10: Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơ được kí kết, công nhận độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia nào?

A. Việt Nam        B. Lào           C. Campuchia           D. Việt Nam, Lào, Campuchia

Câu 11: Từ đầu 1973 đến nay cuộc cách mạng nào được nâng lên vị trí hàng đầu?

A. Cách mạng trắng trong nông nghiệp       B. Cách mạng công nghệ

C. Cách mạng công nghiệp               D. Cách mạng xanh trong nông nghiệp

Câu 12: Sau khi giành được độc lập, bước vào xây dựng đất nước, Ấn Độ đã đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?

A. Phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất bằng tên lửa của mình.

B. Phóng tàu vũ trụ vòng quanh trái đất

C. Trở thành nước đi đầu trong việc nghiên cứu vũ trụ

D. Đưa người lên thám hiểm sao hỏa.

Câu 13: Người đã khởi xướng đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là ai?

A. Đặng Tiểu Bình         B. Lưu Thiếu Kỳ        C. Mao Trạch Đông        D. Tôn Trung Sơn

Câu 14: Ngay sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược gì?

A. Công nghiệp hóa XHCN                   B. Ngả về Phương Tây

C. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu         D. Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo

Câu 15: Tổng thống đầu tiên của Liên bang Nga là:

A. V.Putin        B. D.Medvedev          C. M.Goocbachop          D. B.Yeltsin

Câu 16: Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ như thế nào?

A. Quan hệ láng giềng thân thiện          B. Quan hệ đối đầu

C. Quan hệ Đồng minh                 D. Quan hệ hợp tác hữu nghị

Câu 17: Cuộc cách mạng khoa học, kĩ thuật lần hai được diễn ra từ khoảng thời gian nào?

A. Từ thập kỉ 70 của thế kỉ XX              B. Từ những năm 40 của thế kỉ XX trở đi

C. Từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX           D. Từ những năm 50 của thế kỉ XX trở đi

Câu 18: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô khôi phục kinh tế trong bối cảnh như thế nào?

A. Nhận được khoản bồi thường chiến phí lớn từ các nước phát xít bại trận

B. Chiếm được nhiều thuộc địa

C. Bị chiến tranh tàn phá hết sức nặng nề

D. Thu được nhiều lợi nhuận nhờ vào buôn bán vũ khí

Câu 19: Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển?

A. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

B. Lợi dụng chiến tranh làm giàu

C. Áp dung Khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng

D. Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam

Câu 20: Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp, Ấn Độ đã đạt được thành tựu gì?

A. Trở thành nước xuất khẩu thực phẩm đúng thứ hai thế giới

B. Trở thành cường quốc nông nghiệp lớn nhất thế giới

C. Trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới

D. Tự túc được nhu cầu thịt, sữa trong nước

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Lịch sử

1

D

11

B

21

B

31

D

2

C

12

A

22

C

32

B

3

C

13

A

23

C

33

C

4

A

14

C

24

A

34

A

5

D

15

D

25

B

35

A

6

D

16

B

26

B

36

D

7

A

17

B

27

D

37

A

8

C

18

C

28

B

38

B

9

B

19

D

29

D

39

C

10

D

20

C

30

A

40

A

2. Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Lịch sử trường THPT Ngô Gia Tự, Vĩnh Phúc (Lần 1)

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ

KỲ THI KSCĐ LỚP 12 LẦN I. NĂM HỌC 2016 - 2017

Môn thi: Lịch sử

Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi gồm 40 câu trắc nghiệm)

     

Mã đề: 136

SBD: ………………… Họ và tên thí sinh: ………………………………………………..

Câu 1: Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc

A. Liên Xô, Mĩ, Anh.               B. Mĩ, Anh, Pháp.

C. Liên Xô, Anh, Pháp.             D. Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc.

Câu 2: Nguyên nhân chung thúc đẩy kinh tế Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Đều có lãnh thổ rộng lớn và tài nguyên thiên nhiên phong phú.

B. Đều coi giáo dục là nhân tố chìa khóa cho sự phát triển.

C. Vai trò quản lí và điều tiết hợp lí, có hiệu quả của nhà nước.

D. Đều lợi dụng chiến tranh để làm giàu.

Câu 3: Tháng 12/1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định nước Nga theo chế độ nào?

A. Dân chủ đại nghị.                  B. Thể chế quân chủ chuyên chế.

C. Thể chế quân chủ Lập Hiến.          D. Thể chế Tổng Thống Liên Bang.

Câu 4: Từ năm 1991 đến năm 2000, chính sách đối ngoại của liên bang Nga như thế nào?

A. Chính sách hai mặt: ngả về phương tây; khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.

B. Muốn làm bạn với tất cả các nước.

C. Chỉ quan hệ với các nước lớn.

D. Cả 3 đáp án trên.

Câu 5: Quyết định thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc được đưa ra trong hội nghị nào?

A. Hội nghị San Phranxixco (Mĩ).             B. Hội nghị Ianta (Liên Xô).

C. Hội nghị Vecxai – Oasinhton (Mĩ).          D. Hội nghị Pôtxđam (Đức).

Câu 6: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên.

B. Tăng cường phát triển công nghệ thông tin.

C. Nâng cao trình độ người lao động.

D. Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.

Câu 7: Nội dung chính của chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là

A. Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

B. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

C. Tiến hành công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

D. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

Câu 8: Mục đích ra đời của Liên minh châu Âu (EU) là

A. Thắt chặt an ninh chung ở châu Âu.

B. Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung.

C. Duy trì hòa bình, hợp tác hữu nghị giữa các nước ở châu Âu.

D. Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ.

Câu 9: Năm 1949 đã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật nào?

A. Liên Xô thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn.

B. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

C. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

D. Liên Xô đập tan âm mưu thực hiện cuộc chiến tranh lạnh của Mĩ.

Câu 10: Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

A. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

B. Hợp tác mạnh mẽ trên các lĩnh vực chính trị, văn hóa và xã hội.

C. Đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế trên cơ sở duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

D. Qúa trình tăng lên mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

Câu 11: Năm 1973 diễn ra sự kiện gì có ảnh hưởng rất lớn đối với các nước?

A. Khủng hoảng kinh tế.             B. Khủng hoảng năng lượng.

C. Khủng hoảng chính trị.            D. Tất cả các sự kiện trên.

Câu 12: Liên xô dựa vào thuận lợi nào chủ yếu để xây dựng đất nước sau chiến tranh?

A. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.

B. Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú.

C. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng CNXH trước chiến tranh.

D. Tính ưu việt của CNXH và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng.

Câu 13: Mục đích chính của tổ chức Liên Hợp Quốc là

A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

B. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.

C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

D. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.

Câu 14: Sự kiện nào đánh dấu chiến tranh lạnh hoàn toàn chấm dứt?

A. Xô – Mĩ kí Hiệp ước về hạn chế phòng chống tên lửa.

B. Xô – Mĩ kí Hiệp ước về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

C. Cuộc gặp gỡ Xô – Mĩ tại đảo Manta (Địa Trung Hải) (12/1989).

D. Định ước Henxinki được kí kết.

Câu 15: Học thuyết nào của Nhật đánh dấu Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu?

A. 1978, hiệp ước hòa bình và hữu nghị Trung – Nhật.

B. 1991, học thuyết Kai – phu.

C. Học thuyết Hasimoto (1/1997).

D. 4/1996, hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn.

Câu 16: Sự kiện nào đánh dấu chiến tranh lạnh bao trùm thế giới?

A. Mĩ viện trợ kinh tế cho các nước Tây Âu.

B. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

C. Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV.

D. Sự ra đời của Nato và Hiệp ước Vacsava.

Câu 17: Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là

A. Việt Nam, Lào, Campuchia.          B. Indonexia, Việt Nam, Lào.

C. Việt Nam, Lào, Malaixia.            D. Việt Nam, Indonexia, Philippin.

Câu 18: Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX là gì?

A. Muốn làm bạn với tất cả các nước.

B. Chỉ làm bạn với các nước XHCN.

C. Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

D. Chỉ quan hệ với các nước lớn.

Câu 19: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Sự suy yếu của các nước đế quốc thực dân.

B. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

C. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

Câu 20: Trong các nguyên nhân dẫn đến CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, nguyên nhân nào là nguyên nhân khách quan?

A. Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý trí, cùng với cơ chế quản lý quan liêu bao cấp.

B. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

C. Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm về nhiều mặt, làm cho khủng hoảng trầm trọng.

D. Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên tiến.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Lịch sử

1

A

11

B

21

D

31

A

2

C

12

D

22

C

32

D

3

D

13

A

23

A

33

A

4

A

14

C

24

B

34

B

5

B

15

C

25

D

35

D

6

D

16

D

26

B

36

C

7

C

17

B

27

A

37

A

8

B

18

C

28

B

38

D

9

C

19

C

29

C

39

B

10

A

20

B

30

D

40

A

3. Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Lịch sử trường THPT Trần Hưng Đạo, TP. Hồ Chí Minh (Lần 1)

SỞ GD& ĐT TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

MÔN LỊCH SỬ – KHỐI 12

Ngày thi: 15/10/2016

Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm)

 

Mã đề thi 129

DÀNH CHO HỌC SINH BAN KHXH

Câu 1: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai Châu Mĩ la tinh là thuộc địa kiểu mới, là “sân sau” của nước nào?

A. Tây Ban Nha          B. Anh            C. Bồ Đào Nha            D. Mỹ

Câu 2: Trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đã xuất hiện trung tâm kinh tế, tài chính nào?

A. Trung tâm kinh tế - tài chính Mĩ, Tây Âu.

B. Trung tâm kinh tế - tài chính Mĩ, Nhật Bản

C. Trung tâm kinh tế - tài chính Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản.

D. Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.

Câu 3: Sự kiện lịch sử nào mở đầu cho cách mạng Cu-ba?

A. Cuộc tấn công vào trại lính Môn-Ca-đa (26-7-1953).

B. Cuộc đổ bộ của tàu "Gran-ma" lên đất Cu-ba (1956).

C. Nghĩa quân Cu-ba mở cuộc tấn công (1958).

D. Nghĩa quân Cu-ba chiếm lĩnh thủ đô La-ha-ba-na (1-1-1959).

Câu 4: Chiến lược “Cam kết và mở rộng” do ai đề ra?

A. Tổng thống Níchxơn               B. Tổng thống Truman

C. Tổng thống Bill Clintơn             D. Tổng thống Rudơven

Câu 5: Những nước nào ở khu vực Đông Bắc Á đã trở thành “con rồng kinh tế Châu Á”

A. Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc         B. Nhật Bản, Hàn Quốc, Sinhgapo

C. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan          D. Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan

Câu 6: Giai đoạn thứ nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai diễn ra trong khoảng thời gian nào?

A. Từ những năm 40 đến những năm 70 của thế kỉ XX.

B. Từ những năm 30 đến những năm 70 của thế kỉ XX.

C. Từ những năm 40 đến những năm 80 của thế kỉ XX.

D. Từ những năm 60 đến những năm 70 của thế kỉ XX.

Câu 7: Hạn chế cơ bản nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2 là gì?

A. Đã chế tạo nhiều vũ khí hiện đại, đẩy nhân loại đứng trước nguy cơ CTTG III.

B. Nạn khủng bố phổ biến, tình hình thế giới căng thẳng.

C. Nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân hủy diệt loài người.

D. Chế tạo các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh có tính chất hủy diệt, gây ra nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật mới.

Câu 8: Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

A. Hòa bình, trung lập

B. Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ

C. Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người

D. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN.

Câu 9: Nguyên nhân nào dưới đây là cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Áp dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.

B. Các chính sách, biện pháp điều tiết của nhà nước

C. Không bị chiến tranh tàn phá mà còn làm giàu từ chiến tranh.

D. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

Câu 10: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào? Tại đâu?

A. Tháng 8-1967. Tại Gia-cac-ta (In-đô-nê-xi-a).

B. Tháng 9-1968. Tại Băng Cốc (Thái Lan).

C. Tháng 6-1967. Tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a).

D. Tháng 8-1967. Tại Băng Cốc (Thái Lan).

Câu 11: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật thế kỉ XX có điểm nào khác nhau cơ bản với cách mạng khoa học - kĩ thuật trước đây?

A. Nó đã đạt được những thành tựu rất cao.

B. Nó đã có sự kết hợp chặt chẽ giữa khoa học và kĩ thuật.

C. Nó đã có những phát minh, sáng chế mới.

D. Nó đã đưa loại người bước vào nền văn minh công nghiệp.

Câu 12: Chính sách đối ngoại của Ấn Độ sau khi dành được độc lập là:

A. Luôn thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực.

B. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

C. Khởi xướng phong trào không liên kết.

D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 13: Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc có đặc điểm gì?

A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

C. Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm.

D. Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm.

Câu 14: Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh

B. Ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Á và EU.

C. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.

D. Sự ra đời của khối ASEAN.

Câu 15: Ai là người khởi xướng công cuộc cải cách và mở cửa Trung Quốc từ năm 1978?

A. Mao Trạch Đông        B. Đặng Tiểu Bình       C. Tập Cận Bình         D. Chu Ân Lai

Câu 16: Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện:

A. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)

B. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.

C. Định ước Henxinki năm 1975.

D. Cuộc gặp không chính thức giữa tổng thống Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)

Câu 17: Máy tính điện tử đầu tiên ra đời vào năm:

A. 1946            B. 1942           C. 1945            D. 1940

Câu 18: Người đã lãnh đạo nước Nga vượt qua khủng hoảng, giúp kinh tế hồi phục và phát triển, vị thế quốc tế của Nga được nâng cao sau khi CNXH sụp đổ ở Liên xô là ai?

A. Putin           B. Enxin.          C. Xtalin.           D. Lênin.

Câu 19: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã gặp khó khăn gì lớn nhất?

A. Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề.

B. Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản.

C. Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.

D. Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế.

Câu 20: Quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

A. Ai Cập           B. Angiêri            C. Êtiôpia            D. Tuynidi

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Lịch sử

1

D

11

B

21

C

31

C

2

D

12

D

22

B

32

D

3

A

13

B

23

B

33

B

4

C

14

C

24

B

34

D

5

C

15

B

25

B

35

D

6

A

16

D

26

C

36

A

7

D

17

A

27

A

37

C

8

D

18

A

28

B

38

C

9

A

19

A

29

B

39

C

10

D

20

A

30

C

40

A

4. Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Lịch sử trường THPT Trần Hưng Đạo, TP. Hồ Chí Minh (Lần 2)

SỞ GD& ĐT TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2

MÔN LỊCH SỬ – KHỐI 12 (BAN C)

Ngày thi: 11/11/2016

Thời gian làm bài: 50 phút

(40 câu trắc nghiệm)

 

Mã đề thi 139

Câu 1: Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?

A. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son.

B. Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926)

C. Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).

D. Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện - Quảng Châu (6/1924)

Câu 2: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đẩy mạnh lập đồn điền trồng cây cao su vì:

A. Ở Việt Nam có diện tích đất trồng lớn.

B. Cao su là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quốc.

C. Để phục vụ cho nhu cầu công nghiệp chính quốc.

D. Lợi nhuận cao.

Câu 3: Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào?

A. Có thái độ không kiên định, dễ thoải hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh.

B. Có thái độ kiên định với Pháp.

C. Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

D. Cấu kết với thực dân Pháp.

Câu 4: Sự kiện 6/1924 gắn với hoạt động nào của Nguyễn Aí Quốc ở Liên Xô?

A. Người dự đại hội quốc tế VII của quốc tế cộng sản

B. Người dự đại hội lần thứ V của quốc tế cộng sản

C. Người dự đại hội quốc tế phụ nữ

D. Người dự đại hội Nông dân quốc tế

Câu 5: Mục tiêu thành lập của tổ chức ASEAN là:

A. Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực thịnh vượng chung và hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

B. Hợp tác có hiệu quả trong tất các các lĩnh vực.

C. Xây dựng Đông nam Á thành một khu vực năng động, đoàn kết cùng phát triển.

D. Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua sự hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

Câu 6: Tại Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam, không có sự tham gia của tổ chức cộng sản nào?

A. Quốc tế cộng sản                     B. Đông Dương cộng sản đảng

C. Đông Dương cộng sản liên đoàn          D. An Nam cộng sản đảng

Câu 7: Đại hội lần VII của Quốc tế cộng sản đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mặt của nhân dân thế giới là bọn nào?

A. Chủ nghĩa đế quốc, thực dân.

B. Chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa Đế quốc.

C. Không phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít.

D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

Câu 8: Năm 1961 là năm diễn ra sự kiện gì thể hiện việc chinh phục vũ trụ của Liên Xô?

A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

B. Đưa con người lên Sao Hoả.

C. Phóng con tàu đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ.

D. Đưa con người lên Mặt Trăng.

Câu 9: Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?

A. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp.

B. Cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp, biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa và cung cấp nguyên liệu cho chính quốc.

C. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa do nền công nghiệp Pháp sản xuất

D. Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

Câu 10: Chiến lược “ngăn chặn” do ai đề ra?

A. Tổng thống Rudơven.                 B. Tổng thống Truman.

C. Tổng thống Bill Clintơn.               D. Tổng thống Níchxơn.

Câu 11: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Trần Phú?

A. Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

B. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

C. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.

D. Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông. Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư sản, tri thức, trung nông ... để kéo họ về phe vô sản giai cấp”

Câu 12: Cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai đã diễn ra vào thời gian:

A. Thế kỉ XVIII.                        B. Từ giữa thế kỉ XIX.

C. Từ những năm 40 của thế kỉ XX.         D. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

Câu 13: Ý nghĩa bao quát và tích cực nhất của khối EU là gì?

A. Tạo ra 1 cộng đồng kinh tế và 1 thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật.

B. Có điều kiện để cạnh tranh kinh tế, tài chính, thương mại với Mĩ và Nhật Bản.

C. Phát hành và sử dụng đồng EURO.

D. Thống nhất trong chính sách đối nội và đối ngoại giữa các nước thành viên.

Câu 14: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai mưu đồ bao quát của Mĩ là:

A. Tiêu diệt phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La-tinh .

B. Làm bá chủ toàn thế giới.

C. Tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

D. Tiêu diệt phong trào công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.

Câu 15: Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh.

B. Sự ra đời của khối ASEAN.

C. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.

D. Ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Á và EU.

Câu 16: Tháng 6/1925 ở Quảng Châu (Trung Quốc), tổ chức cách mạng nào của Việt Nam đã ra đời?

A. Tâm tâm xã                    B. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

C. Tân Việt cách mạng Đảng          D. Việt Nam Quốc dân đảng.

Câu 17: Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931

A. Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân

B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái

C. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến

D. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933

Câu 18: Những nước nào ở khu vực Đông Bắc Á đã trở thành “con rồng kinh tế Châu Á”

A. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.             B. Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo.

C. Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc.            D. Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan.

Câu 19: Quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến 1925 có đóng góp gì cho cách mạng Việt Nam?

A. Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam

B. Quá trình chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3/2/1930

C. Quá trình thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam

D. Quá trình thực hiện chủ trương “Vô sản hóa” để truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam

Câu 20: Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là gì?

A. Bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.

B. Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.

C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.

D. Để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Lịch sử

1

D

11

D

21

B

31

A

2

D

12

C

22

A

32

C

3

A

13

A

23

A

33

D

4

B

14

B

24

B

34

C

5

D

15

C

25

A

35

A

6

C

16

B

26

A

36

D

7

C

17

C

27

A

37

B

8

C

18

A

28

C

38

D

9

B

19

B

29

C

39

D

10

B

20

B

30

D

40

D

5. Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Lịch sử trường THPT Dân tộc Nội trú tỉnh Hòa Bình

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HB

TRƯỜNG PTDTNT - THPT TỈNH

ĐỀ KIỂM TRA GĐ 1919-1930

Thời gian làm bài: 50 phút;

(40 câu trắc nghiệm)

 

Mã đề thi SỬ

Câu 1: Vì sao Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?

A. Bù vào thiệt hại trong lần khai thác thứ nhất

B. Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra

C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở VN

D. Để tăng cường sức mạnh kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.

Câu 2: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần II, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?

A. Công nghiệp chế biến                    B. Nông nghiệp và khai thác mỏ

C. Nông nghiệp và thương nghiệp             D. Giao thông vận tải

Câu 3: Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?

A. Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp

B. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hoá do Pháp sản xuất

C. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp

D. Biến Việt Nam thành thị trường cung cấp nguyên liệu cho Pháp

Câu 4: Tác động của chương trình khai thác lần II đến kinh tế Việt Nam là:

A. Nền kinh tế Việt Nam phát triển độc lập tự chủ

B. Nền kinh tế Việt Nam phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp

C. Nền kinh tế Việt Nam lạc hậu, phụ thuộc vào Pháp

D. VN trở thành thị trường độc chiếm của Pháp

Câu 5: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của Cách mạng Việt Nam là lực lượng nào?

A. Công nhân          B. Nông dân          C. Tiểu tư sản           D. Tư sản dân tộc

Câu 6: Sau chiến tranh thế giới I, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của Cách mạng VN?

A. Công nhân và tư sản                   B. Nông dân và địa chủ

C. Nhân dân VN với thực dân Pháp          D. Địa chủ và tư sản

Câu 7: Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh tự giác?

A. Công hội (bí mật) Sài Gòn Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu

B. Bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn

C. Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng

D. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son ở Cảng Sài Gòn ngăn tàu Pháp đàn áp Cách mạng Trung Quốc

Câu 8: Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?

A. Đưa yêu sách đến hội nghị Vecxay

B. Nguyễn Ái quốc đọc được luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa

C. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp

D. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari

Câu 9: Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III?

A. Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi các nước thuộc địa

B. Quốc tế này giúp nhân dân ta đấu tranh chống Pháp

C. Quốc tế này đề ra đường lối cho Cách mạng Việt Nam

D. Quốc tế này chủ trương thành lập mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam

Câu 10: Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với con đường đi của những người đi trước là:

A. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước

B. Đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản

C. Đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp đường lối dân tộc với chủ nghĩa xã hội

D. Đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa vô sản

Câu 11: Công lao đầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919 - 1930 là gì?

A. Từ chủ nghĩa yêu nước đền với chủ nghĩa Mác - Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn

B. Thành lập hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên

C. Hợp nhất ba tổ chức cộng sản

D. Khởi thảo cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng

Câu 12: Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên thành lập vào thời gian nào? Ở đâu?

A. Tháng 5 - 1925 ở Quảng Châu (TQ)         B. Tháng 6 - 1925 ở Hương Cảng (TQ)

C. Tháng 7 - 1925 ở Quảng Châu (TQ)         D. Tháng 6 - 1925 ở Quảng Châu(TQ)

Câu 13: Cơ quan ngôn luận của hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên là:

A. Báo Thanh Niên                B. Tác phẩm "Đường Cách Mệnh"

C. Bản án chế độ tư bản Pháp        D. Báo Người Cùng Khổ

Câu 14: Khởi nghĩa Yên Bái thất bại là do nguyên nhân khách quan nào?

A. Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo

B. Tổ chức Việt Nam quốc dân đảng còn non yếu

C. Khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động

D. Đế quốc Pháp còn mạnh

Câu 15: Số nhà 5 D phố Đàm Long (Hà Nội) là nơi diễn ra sự kiện:

A. Đại hội lần thứ nhất của Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên

B. Thành lập Đông Dương cộng sản đảng

C. Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời

D. Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam

Câu 16: Cơ quan ngôn luận của Đông Dương cộng sản đảng là:

A. Báo Nhành Lúa                   B. Báo Người Nhà Quê

C. Báo Búa Liềm                    D. Báo Tiếng Chuông Rè

Câu 17: Từ ngày 06-01-1930 đến ngày 08-02-1930, hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản họp ở đâu?

A. Quảng Châu (Trung Quốc)                B. Ma Cao (Trung Quốc)

C. Cửu Long - Hương Cảng (Trung Quốc)      D. Hương Cảng (Trung Quốc)

Câu 18: Tại hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản, có sự tham gia của các tổ chức cộng sản nào?

A. Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng

B. Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

C. Đông Dương cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

D. An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

Câu 19: Con đường cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo, đó là:

A. Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản

B. Thực hiện cách mạng ruộng đất cho triệt để

C. Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc

D. Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng dân tộc

Câu 20: Lực lượng cách mạng để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là lực lượng nào?

A. Công nhân và nông dân

B. Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thức, trung nông

C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến

D. Công nhân và nông dân

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Lịch sử

1. B

2. B

3. A

4. C

5. B

6. C

7. D

8. B

9. A

10. A

11. A

12. D

13. A

14. D

15. C

16. C

17. C

18. A

19. A

20. B

21. A

22. B

23. B

24. C

25. B

26. C

27. B

28. C

29. D

30. D

31. A

32. B

33. C

34. C

35. C

36. A

37. A

38. B

39. A

40. B

Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôi:

Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ đáp án và đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2017.

Đánh giá bài viết
6 14.689

Video đang được xem nhiều

Thi THPT Quốc Gia Xem thêm