Cách sử dụng Long và For a long time, Long after, Long before, Long ago

1 30

Cách dùng Long và các trạng từ đi kèm với Long

Các phó từ chỉ thời gian đi với "long" hầu hết đều chỉ một khoảng thời gian dài, nhưng khi đi vào từng loại câu hay ngữ cảnh lại sử dụng các cụm từ chứa "long" khác nhau. Bài biết dưới đây VnDoc.com xin giới thiệu về cách sử dụng cũng như phân biệt sự khác nhau giữa "long", "for a long time" và nhiều trạng từ đi với Long khác trong ngữ pháp tiếng Anh.

A. Lý thuyết

Long

- Dùng trong câu hỏi và câu phủ định

- Mang ý nghĩa lâu, tốn nhiều thời gian

- Có thể đứng ở giữa câu hoặc cuối câu

Ví dụ:

+ Have you been waiting long?

+ It doesn't take long to get to her house.

+ She seldom stays long.

- Long được sử dụng trong câu khẳng định khi đi với: too, enough, as, so

Ví dụ:

+ The meeting went on much too long.

+ I have been working here long enough. It's time to get a new job.

+ You can stay as long as you want.

(for) a long time

- dùng trong câu khẳng định.

- Mang ý nghĩa lâu, tốn nhiều thời gian

- Có thể đứng ở giữa câu hoặc cuối câu.

Ví dụ:

+ I waited for a long time, but she didn't arrive.

+ It takes a long time to get to her house.

Long before

- Mang ý nghĩa là lâu trước khi

- Có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu.

- Nếu long before đứng ở đầu câu, có thể có dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề chính: Long before + clause /adverb of time, clause

Ví dụ:

+ We used to live in Paris, but that was long before you were born.

+ Long before you were born, we used to live in Paris.

Long after:

- Mang ý nghĩa là mãi sau.

- Có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu.

- Nếu long after đứng ở đầu câu, có thể có dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề chính: Long after + clause /adverb of time, clause

Ví dụ:

+ He used to dream that he was dying long after the accident.

+ Long after the accident, he used to dream that he was dying.

Long ago

- Mang ý nghĩa là cách đây đã lâu

- Có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu

Ví dụ:

+ Long ago, in a distant country, there lived a beautiful princess.

+ She lived here for long ago.

B. Bài tập áp dụng

Bài tập 1: Điền từ vào chỗ trống

1. His wife went to HCM city........................

2. I don't want to talk with Jane.......................

3...................., there is a princess lived in this castle.

4. She phoned me and did'nt talk.................

5. It's doesn't take............to find the thief.

6. This rope is not.................. enough.

7. As..................as I live I'll love you.

8.........................I was born, my mother has won the first prize of English competition.

Đáp án:

1. His wife went to HCM city.........for a long time...............

2. I don't want to talk with Jane.........long..............

3........Long ago............, there is a princess lived in this castle.

4. She phoned me and did'nt talk......long...........

5. It's doesn't take....long........to find the thief.

6. This rope is not.........long......... enough.

7. As.........long.........as I live I'll love you.

8...........Long before..............I was born, my mother has won the first prize of English competition.

Trên đây là Cách sử dụng Long và For a long time, Long after, Long before, Long ago trong tiếng Anh. Mời bạn đọc tham khảo thêm nhiều tài liệu ôn tập Tiếng Anh cơ bản khác như: Tài liệu luyện kỹ năng Tiếng Anh cơ bản, Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh, Luyện thi Tiếng Anh trực tuyến,... được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.  

Đánh giá bài viết
1 30

Video đang được xem nhiều

Từ vựng tiếng Anh Xem thêm