Đề cương ôn tập học kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo năm 2026
Đề cương ôn tập Ngữ văn 7 học kì 2 Chân trời sáng tạo
Đề cương học kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo khái quát lý thuyết bao gồm đọc hiểu, tiếng việt, làm văn; và bài tập đi kèm có đáp án, giúp các em lên kế hoạch ôn tập cụ thể rõ ràng, chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 7 sắp tới đạt kết quả cao. Sau đây mời các bạn tải về tham khảo chi tiết.
A. NỘI DUNG ÔN TẬP
1. Phần đọc hiểu
a. Hành trình tri thức
Văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống (nghị luận xã hội) được viết ra để bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, hay một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con người.
Văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống có những đặc điểm sau:
- Thể hiện rõ ý kiến khen, chê, đồng tình, phản đối của người viết đối với hiện tượng, vấn đề cần bàn luận.
- Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc, người nghe. Bằng chứng có thể là nhân vật, sự kiện, số liệu liên quan đến vấn đề cần bàn luận.
- Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
b. Trí tuệ dân gian
Tục ngữ là một trong những thể loại sáng tác dân gian. Về nội dung, tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội. Về hình thức, tục ngữ có các đặc điểm:
- Thường ngắn gọn (câu ngắn nhất gồm 4 chữ, câu dài có thể trên dưới 16 chữ).
- Có nhịp điệu, hình ảnh.
- Hầu hết đều có vần và thường là vần lưng. Vần lưng trong tục ngữ có thể được gieo ở hai tiếng liền nhau (gọi là “vần sát”).
- Thường có hai vế trở lên. Các vế đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung.
- Thường đa nghĩa nhờ sử dụng các biện pháp tu từ, nhất là tục ngữ về con người và xã hội.
c. Nét đẹp văn hóa Việt
Tiếp nối bài Từng bước hoàn thiện bản thân, ở bài học này, em sẽ được tìm hiểu thêm về cấu trúc và đặc điểm của loại văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động
d. Trong thế giới viễn tưởng
Truyện khoa học viễn tưởng là loại truyện hư cấu về những điều diễn ra trong một thế giới giả định, dựa trên tri thức khoa học và trí tưởng tượng của tác giả. Truyện khoa học viễn tưởng có các đặc điểm như sau:
- Đề tài: đa dạng, phong phú thường gắn với các phát minh khoa học, công nghê
- Cốt truyện: thường được xây dựng dựa trên các sự việc giả tưởng liên quan đến các thành tựu khoa học
- Tình huống truyện: thường đặt nhân vật vào những hoàn cảnh đặc biệt, những khó khăn hay mâu thuẫn cần phải giải quyết trong một thế giới giả tưởng.
- Sự kiện: thường trộn lẫn những sự kiện của thế giới thực tại với những sự kiện xảy ra trong thế giới giả định
- Nhân vật: thường xuất hiện các nhân vật như người ngoài hành tinh, quái vật, người có năng lực phi thường, những nhà khoa học, nhà phát minh có khả năng sáng tạo kì lạ.
- Không gian, thời gian: mang tính giả định, chẳng hạn thời gian trộn lẫn từ quá khứ, hiện tại và tương lai; không gian vũ trụ, lòng đất, đáy biển
e. Lắng nghe trái tim mình
Thơ được sáng tác nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước những khoảnh khắc của đời sống. Đọc thơ trước hết là tìm hiểu, lắng nghe, chia sẻ những tình cảm, cảm xúc ấy qua ngôn ngữ thơ.
Ngôn ngữ thơ có khả năng truyền cảm, lan tỏa tình cảm, cảm xúc nhờ được tổ chức một cách đặc biệt, độc đáo thể hiện qua cách dùng từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp, các biện pháp tu từ…
2. Phần tiếng Việt
a. Liên kết trong văn bản: phép lặp, phép nối, phếp thế, phép liên tưởng
b. Nói quá
c. Nói giảm, nói tránh
d. Số từ
e. Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ trong câu bằng cụm từ
g. Ngữ cảnh
3. Phần Làm văn
a. Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
b. Viết văn bản tường trình
c. Viết đoạn văn tóm tắt văn bảnd. Viết bài văn biểu cảm về con người
BÀI TẬP
a. Liên kết trong văn bản: phép lặp, phép nối, phếp thế, phép liên tưởng
Câu 1: Các phép liên kết chủ yếu được học là?
A. Phép nối, phép lặp
B. Phép liên tưởng, trái nghĩa
C. Phép thế
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Câu văn sau sử dụng phép liên kết gì?
Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng. Không tư tưởng, con người có thể nào còn là con người.
A. Phép lặp từ ngữ
B. Phép trái nghĩa
C. Phép đồng nghĩa
D. Phép thế
Câu 3: Phép nối là biện pháp tạo ra sự liên kết giữa các câu, các đoạn văn bằng cách:
A. sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước.
B. sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.
C. sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
D. lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước.
Câu 4: Dòng nào sau đây không chứa những từ ngữ thường dùng trong phép nối?
A. Cái này, điều ấy, việc đó, hắn, họ, nó…
B. Và, rồi, nhưng, mà, còn, vì, nếu, tuy, để…
C. Vì vậy, nếu thế, thế thì, vậy nên…
D. Nhìn chung, tóm lại, hơn nữa, vả lại, với lại…
Câu 5: Phép thế là biện pháp tạo ra sự liên kết giữa các câu, các đoạn văn bằng cách:
A. sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
B. sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước
C. lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước.
D. sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.
Câu 6: Các phép liên kết chủ yếu được học là?
A. Phép nối, phép lặp
B. Phép liên tưởng, trái nghĩa
C. Phép thế
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 7: Phép liên tưởng là gì?
A. Là sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thể nghĩ đến, suy luận ra theo một hướng nào đó và nó xuất phát từ những từ ngữ ban đầu
B. Là lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước.
C. Là sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước
D. Tất cả đáp án trên
............................
3. Phần Làm văn
a. Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống
Đề 1. Trình bày ý kiến của em về vấn đề Thành công và thất bại, mặt nào mới là trải nghiệm bổ ích giúp con người tiến bộ.
Đề 2. Trình bày ý kiến của em về 2 câu nói Không thầy đố mày làm nên và Học thầy không tày học bạn. Câu nào là chân lý?
b. Viết văn bản tường trình
Đề 1. Hãy viết bản tường trình lại về một sự việc xảy ra ngoài ý muốn mà em đã chứng kiến hoặc tham gia.
Đề 2. Viết văn bản tường trình về việc mất xe đạp nơi gửi xe của trường
c. Viết đoạn văn tóm tắt văn bản
Đề 1. Tóm tắt văn bản Xưởng cô-cô-la
Đề 2. Tóm tắt văn bản Dòng sông đen
d. Viết bài văn biểu cảm về con người
Đề 1. Viết bài văn biểu cảm về một người bạn
Đề 2. Viết bài văn biểu cảm về người thân mà em yêu quý nhất
Đáp án và hướng dẫn
Phần tiếng Việt
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
|
D |
A |
B |
A |
B |
D |
A |
C |
C |
B |
A |
D |
A |
C |
D |
C |
A |
D |
Mời các bạn xem tiếp đáp án trong file tải về