Đề thi học kì 2 Văn 9 Kết nối tri thức
|
TRƯỜNG THCS…………. |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9 Ngày kiểm tra ... tháng …. năm…. Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) |
PHẦN ĐỌC -HIỂU (4,0 điểm). Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
|
CẠNH MẸ CHA TA LẠI ĐƯỢC VUÔNG TRÒN Nguyễn Đình Cường Lúc lên đường con hứa với mẹ cha
Mẹ cha chờ nay tóc bạc, răng long
Mẹ nằm mơ giữa giấc ngủ ban ngày |
Việc của trời chỉ có nắng và mưa
Ngồi chờ mong thân ngày một héo mòn
Cõi niết bàn ở nơi đó xa xăm
|
( https://baodaknong.vn 16/01/2023)
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Tìm trong đoạn thơ sau những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nỗi đau thương của cha mẹ khi mong chờ những người lính về:
Ngồi chờ mong thân ngày một héo mòn
Cứ sớm tối xoa sờn mờ di ảnh
Nhưng niềm tin đã hết dần lấp lánh
Theo mẹ cha đi về chỗ con nằm
Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ rõ và nêu tác dụng của những câu hỏi tu từ được sử dụng trong những câu thơ sau:
Mẹ cha chờ nay tóc bạc, răng long
Con mãi miết chỗ trạm dừng, ngọn suối?
Nơi rừng sâu sốt rét thừa, thiếu muối?
Sợ bạn buồn sao không dám chia tay?
.................
PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về tình yêu thương mà cha mẹ dành cho những người con đi tham gia kháng chiến trong bài thơ ở phần ngữ liệu đọc hiểu trên.
Câu 2 ( 4,0 điểm)
...............................................
------------- HẾT -------------
Đề thi học kì 2 Văn 9 Chân trời sáng tạo
|
TRƯỜNG THCS….. |
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9 Ngày kiểm tra .... tháng ..... năm ..... Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) |
I. Phần Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
|
Ân dưỡng dục suốt đời ghi tạc Quê mình đó bờ tre khóm trúc |
Mùa thu đến mưa heo gió bấc Con vẫn mãi âm thầm nguyện ước (Đạo hiếu chưa tròn, trích “Tuyển tập thơ Hoàng Mai”, Hoàng Mai) |
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2. Nhân vật trữ tình xuất hiện trong bài thơ là ai?
Câu 3. Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được dùng trong hai câu thơ sau:
“Nắng mưa cha mẹ dãi dầm
Nuôi con khôn lớn âm thầm chở che”
Câu 4. Em hiểu cảm xúc của nhà thơ được bộc lộ như thế nào qua khổ thơ sau:
“Con vẫn mãi âm thầm nguyện ước
Cha mẹ già luôn được bình an
Mùa về tháng bảy vu lan
Chưa tròn đạo hiếu trách thân tủi hờn.”
Câu 5. Em hãy rút ra bài học gì cho bản thân từ văn bản trên? (Trình bày khoảng 3–5 dòng)
II. Phần Viết (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong văn bản thơ phần đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm) Hiện nay, sức khỏe của con người đã và đang bị đe dọa bởi nhiều loại thực phẩm bẩn, không đảm bảo vệ sinh an toàn trong sản xuất và chế biến. Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn nạn trên.
Mời các bạn xem đáp án trong file tải
Đề thi học kì 2 Văn 9 Cánh diều
|
TRƯỜNG THCS…………. |
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9 Ngày kiểm tra ... tháng ... năm....... Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) |
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu
“Từ Đạt ở Khoái Châu, lên làm quan tại thành Đông Quan thuê nhà ở cạnh cầu Đồng Xuân, láng giềng với nhà quan Thiêm thư là Phùng Lập Ngôn. Phùng giầu mà Từ nghèo; Phùng xa hoa mà Từ tiết kiệm; Phùng chuộng dễ dãi mà Từ thì giữ lễ. Lề thói hai nhà đại khái không giống nhau. Song cũng lấy nghĩa mà chơi bỡi đi lại với nhau rất thân, coi nhau như anh em vậy. Phùng có người con trai là Trọng Quỳ, Từ có người con gái là Nhị Khanh, gái sắc trai tài, tuổi cũng suýt soát. Hai người thường gặp nhau trong những bữa tiệc, mến vì tài, yêu vì sắc, cũng có ý muốn kết duyên Châu Trần. (3) Cha mẹ đôi bên cũng vui lòng ưng cho, nhân chọn ngày mối lái, định kỳ cưới hỏi. Nhị Khanh tuy hãy còn nhỏ, nhưng sau khi về nhà họ Phùng, khéo biết cư xử với họ hàng, rất hòa mục và thờ chồng rất cung thuận, người ta đều khen là người nội trợ hiền. Trọng Quỳ lớn lên, dần sinh ra chơi bời lêu lổng; Nhị Khanh thường vẫn phải can ngăn. Chàng tuy không nghe nhưng cũng rất kính trọng. Năm chàng 20 tuổi, nhờ phụ ấm được bổ làm một chức ở phủ Kiến Hưng. Gặp khi vùng Nghệ An có giặc, triều đình xuống chiếu kén một viên quan giỏi bổ vào cai trị. Đình thần ghép Lập Ngôn tính hay nói thẳng, ý muốn làm hại, bèn hùa nhau tiến cử. Khi sắc đi phó nhậm, Phùng Lập Ngôn bảo Nhị Khanh rằng:
- Đường sá xa xăm, ta không muốn đem đàn bà con gái đi theo, vậy con nên tạm ở quê nhà. Đợi khi sông bằng nước phẳng, vợ chồng con cái sẽ lại cùng nhau tương kiến.
Trọng Quỳ thấy Nhị Khanh không đi, có ý quyến luyến không rứt. Nhị Khanh ngăn bảo rằng:
- Nay nghiêm đường vì tính nói thẳng mà bị người ta ghen ghét, không để ở lại nơi khu yếu, bề ngoài vờ tiến cử đến chốn hùng phiên, bên trong thực dồn đuổi vào chỗ tử địa. Chả lẽ đành để cha ba đào muôn dặm, lam chướng nghìn trùng, hiểm nghèo giữa đám kình nghê, cách trở trong vùng lèo mán, sớm hôm săn sóc, không kẻ đỡ thay? Vậy chàng nên chịu khó đi theo. Thiếp dám đâu đem mối khuê tình để lỗi bề hiếu đạo. Mặc dầu cho phấn nhạt hương phai, hồng rơi tía rụng, xin chàng đừng bận lòng đến chốn hương khuê. Sinh không đừng được, mới bày một bữa tiệc từ biệt, rồi cùng Lập Ngôn đem người nhà đi vào phương nam. Không ngờ lòng giời khó hiểu, việc người khôn lường, cha mẹ Nhị Khanh nối nhau tạ thế. Nàng đưa tang về Khoái Châu, chôn cất cúng tế xong rồi, đến cùng ở chung với bà cô Lưu thị…”
(Trích Chuyện người nghĩa phụ ở Khoái Châu, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ, NXB Hội Nhà văn 2018)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể loại của văn bản trên.
Câu 2. Chỉ ra dấu hiệu nhận biết cách dẫn được dùng trong câu sau:
Đường sá xa xăm, ta không muốn đem đàn bà con gái đi theo, vậy con nên tạm ở quê nhà. Đợi khi sông bằng nước phẳng, vợ chồng con cái sẽ lại cùng nhau tương kiến.
Câu 3. Vì sao Nhị Khanh thường can ngăn Trọng Quỳ khi chàng hay chơi bời lêu lổng.
Câu 4. Em hiểu gì về đức hạnh Nhị Khanh qua lời khuyên chồng “… Vậy chàng nên chịu khó đi theo. Thiếp dám đâu đem mối khuê tình để lỗi bề hiếu đạo. Mặc dầu cho phấn nhạt hương phai, hồng rơi tía rụng, xin chàng đừng bận lòng đến chốn hương khuê”.
Câu 5. Em rút ra được bài học gì cho bản thân sau qua văn bản trên (Trình bày khoảng 5-7 dòng).
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật Nhị Khanh trong đoạn trích và bày tỏ suy nghĩ về vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam.
Câu 2 (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận ( khoảng 600 chữ ) bàn luận về lối suy nghĩ tiêu cực trong đời sống học sinh hiện nay và đề xuất giải pháp khắc phục cách khắc phục.
------------------------Hết-------------------------
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: ……………..……………………… Số báo danh: ………………….
Mời các bạn tải về xem toàn bộ 15 đề và đáp án trong file tải