Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Sinh học trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội (Lần 1)

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Sinh học

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Sinh học trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội (Lần 1) là bộ đề thi thử đại học môn Sinh gồm 4 mã đề, mỗi mã đề gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh có đáp án. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn học sinh luyện tập và củng cố kiến thức, từ đó chuẩn bị bước vào kì thi THPT Quốc gia, luyện thi Đại học, Cao đẳng khối B hiệu quả.

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Sinh học trường THPT Yên Thế, Bắc Giang (Lần 3)

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học lần 1 năm 2016 trường THPT Lý Thái Tổ, Bắc Ninh

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN HUỆ

ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC LẦN 1

NĂM HỌC 2015-2016

MÔN SINH HỌC

Thời gian làm bài:90 phút (50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132

Câu 1: Ý nào dưới đây không đúng với thí nghiệm lai cây cải bắp với cây cải củ của Kapetrenco?

A. Đây là phép lai giữa hai loài có họ hàng gần.

B. Một số ít cây lai ngẫu nhiên xảy ra đột biến có bộ nhiễm sác thể tăng lên gấp đôi hữu thụ.

C. Cây lai tạo ra có rễ của cải củ và lá của cải bắp.

D. Hầu hết con lai khác loài được tạo ra đều bất thụ.

Câu 2: Loại nuclêôtit nào sau đây không tham gia vào cấu trúc phân tử ARN?

A. Ađênin. B. Uraxin. C. Timin. D. Xitôzin.

Câu 3: Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống

  1. Gây đột biến.
  2. Lai hữu tính.
  3. Tạo AND tái tổ hợp.
  4. Lai tế bào sinh dưỡng.
  5. Nuôi cấy mô tế bào thực vật.
  6. Cấy truyền phôi.
  7. Nhân bản vô tính động vật.

A. 7. B. 4. C. 3 D. 5.

Câu 4: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và có 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn. Người ta tiến hành các phép lai sau:

Phép lai

Kiểu hình P

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 (%)

Đỏ

Vàng

Nâu

Trắng

1

Cá thể mắt đỏ × cá thể mắt nâu

25

25

50

0

2

Cá thể mắt vàng × cá thể mắt vàng

0

75

0

25

Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho cá thể mắt nâu ở (P) của phép lai 1 giao phối với một trong hai cá thể mắt vàng ở (P) của phép lai 2. Theo lí thuyết, kiểu hình của đời con có thể là

A. 100% cá thể mắt nâu.

B. 50% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt trắng.

C. 25% cá thể mắt đỏ : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt trắng.

D. 75% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng.

Câu 5: Nhiều bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư hoạt động quá mức gây ra quá nhiều sản phẩm của gen. Những kiểu đột biến nào dưới đây có thể làm cho 1 gen bình thường (tiền ung thư) thành gen ung thư?

  1. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
  2. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
  3. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
  4. Đột biến ở vùng điều hòa của gen tiền ung thư.
  5. (Đột biến ở vùng mã hóa của gen tiền ung thư.

A. (1); (2); (4); (5). B. (1); (3); (4); (5). C. (1); (2); (3); (5). D. (1); (2); (3); (4).

Câu 6: Ở một loài thực vật, có 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee phân li độc lập, tác động qua lại với nhau theo kiểu cộng gộp để hình thành chiều cao cây. Cho rằng cứ mỗi gen trội làm cho cây cao thêm 5 cm. Lai cây thấp nhất với cây cao nhất (có chiều cao 320 cm) thu được cây lai F1. Cho cây lai F1 giao phấn với cây có kiểu gen AaBBDdee. Hãy cho biết cây có chiều cao 300 cm ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A. 31,25%. B. 22,43%. C. 32,13%. D. 23,42%.

Câu 7: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-T; G-X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép. (4) Quá trình phiên mã.

(2) Phân tử mARN. (5) Quá trình dịch mã.

(3) phân tử tARN. (6) Quá trình tái bản ADN.

A. (1) và (4). B. (1) và (6). C. (2) và (6). D. (3) và (5).

Câu 8: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

B. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

C. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

D. Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

Câu 9: Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit.

(2) Vi khuẩn sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn.

(3) Chất nhân chỉ chứa 1 phân tử ADN kép vòng, nhỏ nên các đột biến khi xảy ra đều biểu hiện ra ngay kiểu hình.

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng.

(5) Vi khuẩn không chỉ có khả năng truyền gen theo chiều dọc và còn có khả năng truyền gen theo chiều ngang.

Những thông tin nào được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quẩn thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen của quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội?

A. (2); (3); (4). B. (2); (3); (5). C. (1); (3); (5). D. (2); (4); (5).

Câu 10: Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là

A. mức phản ứng không do kiểu gen qui định.

B. mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng.

C. tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng.

D. các gen trong một kiểu gen chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau.

Câu 11: Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb (mỗi gen nằm trên một NST thường) giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử. Theo lý thuyết, tỉ lệ các loại giao tử tạo ra là

A. 3 : 3 : 1 : 1. B. 1 : 1 : 1 : 1. C. 2 : 2 : 2 : 1. D. 1 : 1: 2 : 2.

Câu 12: Quần xã sinh vật càng có độ đa dạng loài cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt chẽ thì

A. có cấu trúc càng ổn định vì lưới thức ăn phức tạp, một loài có thể dùng nhiều loài khác làm thức ăn.

B. dễ dàng xảy ra diễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi nhanh.

C. có cấu trúc càng ít ổn định vì có số lượng lớn loài ăn thực vật làm cho các quần thể thực vật biến mất dần.

D. có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp và từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn vì thức ăn trong môi trường cạn kiệt dần.

Câu 13: Nhiễm sắc thể giới tính ở động vật

A. có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

B. chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

C. chỉ có trong các tế bào sinh dục.

D. không tiến hành trao đổi chéo trong giảm phân.

Câu 14: Cho P: AaBbDd x AabbDd, biết mỗi gen quy định một tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Tỉ lệ con có kiểu hình lặn ít nhất về 2 trong 3 tính trạng trên là bao nhiêu?

A. 5/32. B. 7/32. C. 9/64. D. 1/4.

Câu 15: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

  1. Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể.
  2. Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
  3. Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.
  4. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

A. (2), (3). B. (1), (4). C. (1), (2). D. (2), (4).

Câu 16: Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là

A. tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

B. nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen.

C. tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu.

D. tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu.

Câu 17: Những sự kiện nào dưới đây làm giảm đa dạng di truyền của quần thể sinh vật sinh sản hữu tính?

  1. Chọn lọc tự nhiên ưu tiên duy trì những cá thể có kiểu gen dị hợp.
  2. Kích thước của quần thể bị giảm quá mức.
  3. Quần thể chuyển sang giao phối gần.
  4. Môi trường sống của quần thể liên tục biến đổi theo một hướng xác định.
  5. Tần số đột biến trong quần thể tăng lên.

A. (1); (3); (4). B. (1); (3); (5). C. (2); (3); (4). D. (2); (4); (5).

Câu 18: Mục đích chủ động gây đột biến trong khâu chọn giống là:

A. Tạo nguồn biến dị tổ hợp. B. Tạo vật liệu khởi đầu nhân tạo.

C. Tìm được kiểu gen mong muốn. D. Trực tiếp tạo giống mới.

Câu 19: Có mấy nhận định dưới đây đúng với các chuỗi pôlipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân chuẩn?

  1. Luôn diễn ra trong tế bào chất của tế bào.
  2. Đều bắt đầu bằng axitamin mêtiônin.
  3. axitamin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ sau khi chuỗi pôlipeptit tổng hợp xong.
  4. Axitamin mêtiônin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit.
  5. Chỉ được sử dụng trong nội bộ tế bào đã tổng hợp ra nó.

A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

Câu 20: Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, nhóm sinh vật sống kí sinh chủ yếu được tiến hoá theo chiều hướng

A. giữ nguyên tổ chức cơ thể, đa dạng hoá các hình thức chuyển hoá vật chất.

B. nâng cao dần tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.

C. ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức ngày càng cao.

D. đơn giản hoá tổ chức cơ thể thích nghi với điều kiện môi trường.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Sinh học

Đáp án mã đề 132

1

C

11

D

21

D

31

A

41

C

2

C

12

A

22

C

32

C

42

A

3

B

13

A

23

D

33

A

43

D

4

B

14

D

24

C

34

B

44

C

5

D

15

B

25

A

35

D

45

D

6

A

16

B

26

B

36

A

46

B

7

B

17

C

27

C

37

A

47

D

8

C

18

B

28

C

38

A

48

A

9

B

19

A

29

C

39

D

49

B

10

B

20

D

30

D

40

A

50

A

Đánh giá bài viết
4 5.048
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Môn Sinh khối B Xem thêm