Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Từ chỉ trạng thái là những vận động diễn ra ở bên trong hoặc tự thân diễn ra (không có tác động nào cả), chỉ người trong cuộc mới cảm nhận được.
Ví dụ: nghĩ, buồn, vui, ghét, rơi, ngã, chết, sống…
- Vì hô hấp tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản, do đó làm giảm số lượng và chất lượng.
- Hô hấp làm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản: Khi hô hấp lượng O2 sẽ giảm, CO2 sẽ tăng và khi O2 giảm quá mức thì hô hấp ở đối tượng bảo quản chuyển sang dạng phân giải kị khí và đối tượng bảo quản sẽ bị phân hủy nhanh chóng.
Sự khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật:
| Hô hấp hiếu khí | Lên men |
| Cần O2 | Không cần O2 |
|
Xảy ra ở tế bào chất và ti thể |
Xảy ra ở tế bào chất |
| Có chuỗi truyền electron | Không có |
|
Sản phẩm cuối: hợp chất vô cơ CO2 và H2O |
Sản phẩm cuối cùng là hợp chất hữu cơ: axit lactic, rượu |
| Tạo nhiều năng lượng hơn (36ATP) | Ít năng lượng hơn (2ATP) |
* Hệ số hô hấp (RQ): Hệ số hô hấp là tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp.
RQ của nhóm cacbohiđrat bằng 1: Ví dụ:
C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H20
RQ = 6/6 = 1.
RQ của nhóm lipit, prôtêin < 1
RQ của nhiều axit hữu cơ > 1.
* Ý nghĩa của hệ số hô hấp: Hệ số hô hấp cho biết nguyên liệu đang hô hấp là nhóm chất gì và trên cơ sở đó có thể đánh giá tình trạng hô hấp của cây và trên cơ sở hệ số hô hấp để quyết định các biện pháp bảo quản nông sản và chăm sóc cây trồng.
a) Từ chỉ hoạt động: âu yếm, chạy, hỏi, cầm, đứng
b) Từ chỉ trạng thái: mừng, vui sướng
Các giai đoạn của quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật có thể tóm tắt như sau:
* Giai đoạn 1: Đường phân xảy ra ở chất tế bào:
Glucôzơ -> axit piruvic + ATP + NADH
* Giai đoạn 2: Hô hấp hiếu khí hoặc kị khí (lên men) tùy theo sự có mặt của O2.
* Giai đoạn 3: Chuỗi chuyền điện tử và quá trình phôtphorin hóa ôxi hóa tạo ra ATP và H2O có sự tham gia của O2.