Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Những từ Hán Việt được dùng góp phần tạo sắc thái cổ xưa là: giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần, thiếu nữ ...
a. Bóng (bóng ngả trăng nghênh): hình ảnh, "gương'" phản chiếu của sự vật (bóng ánh trăng).
b. Bóng (bóng lăn): vật thể có dạng tròn, hình cầu được dùng trong thể thao, với mục đích hoạt động để con người tung hứng, đá,...
c. Bóng (đánh véc-ni thật bóng): sự bóng bẩy, hào nhoáng, trau chuốt, sáng bóng.
Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, địa lý
- Người Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, giàu ý nghĩa
- Do thói quen đã có từ lâu đời trong nhân dân.
+ Bản thân ý thức và hành động bảo vệ thiên nhiên
+ Không xả rác bừa bãi, hạn chế sử dụng các sản phẩm khó phân hủy, gây ô nhiễm môi trường
+ Tích cực trồng cây, bảo vệ cây xanh và động vật hoang dã.
+ Tuyên truyền với người thân, bạn bè, láng giềng có ý thức và hành động bảo vệ thiên nhiên.
Tham khảo thêm: Giải bài tập trang 179 SGK Sinh lớp 9: Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã
Có hai biện pháp chủ yếu là bảo vệ tài nguyên sinh vật và cải tạo các hệ sinh thái đã bị thoái hóa.
- Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã:
+ Bảo vệ các khu rừng già, rừng đầu nguồn,...
+ Trồng cây gây rừng tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.
- Cải tạo các hệ sinh thái đã bị thoái hóa.
+ Trồng cây gây rừng trên những vùng đất trông, dồi trọc.
+ Tăng cường công tác thủy lợi và tưới tiêu hợp lí.
+ Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh.
+ Luân canh hợp lí.
+ Chọn giống vật nuôi và cây trồng thích hợp có năng suất cao.
Nguồn năng lượng sạch là các nguồn năng lượng khi sử dụng không sinh ra các chất thải môi trường. Ví dụ như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nhiệt từ trong lòng trái đất
1. Cấu trúc chung câu bị động
Thể bị động được cấu tạo bởi một dạng của trợ động từ BE với quá khứ phân từ (Past participle)
be + past participle
e.g. : This school was built over 50 years ago. (Trường này được xây dựng hơn 50 năm.)
This car was made in Japan. (Chiếc xe hơi được làm ở Nhật.)
2. Changing active sentences into passive sentences. Đổi câu chủ động sang bị động
Columbus discovered-America. Columbus khám phá ra châu Mĩ.
Muốn đổi câu tác động sang bị động, chúng ta: lấy tác từ làm chủ từ,
viết động từ BE của động từ tác động.
viết động từ tác động ở quá khứ phân từ (past participle)
(nếu có bổ từ) viết bổ từ sau quá khứ phân từ, lấy chủ từ tác động làm tác từ - tác từ tác nhân (agent object), viết sau chữ BY.
Nếu chủ ngữ là đại từ nhân xưng (Personal pronouns), hay đại từ bất định (Indefinite pronouns — someone, everyone somebody...), hay từ people chúng ta bỏ túc từ tác nhân (sau chữ BY)
PEOPLE, PATTERNS (Mẫu câu)
- Modal passive (Khiếm trợ động từ bị động).
- S+ modal + V + () + M
- S + modal + be + p.p. + M + bv .
e.g.: He can mend this ball (Anh ấy có thể vụt trái banh này )
-> This ball can be meiiclịiì
They must do this exercise again.
(Họ phải làm bài tập này lại.)
This exercise must be dour again.
Muốn viết khiếm trợ động từ bị động, chúng la thêm chữ BE vào giữa khiếm trợ động từ và động từ chính ở quá khứ phân từ (past participle).
Equivalent verbs of modals (Động từ tương đương với khiếm trơ động từ.).
WILL / SHALL -> be going to
e.g.: He has to close his coffee shop before ten p.m. Anh ấy phải đóng cửa quán cà phê trước 10 giờ đêm".
His coffee shop has to be closed before 10 p.m.
Ghi nhớ: Động từ tương đương của khiếm trợ động từ có dạng bị động giống như khiếm trợ động từ TO BE được động từ tương đương và động từ chính ở dạng quá khử phân từ (past participle),
- Progressive passive (Thì tiếp diễn bị động).
- S + be + Present participle (V-ing) + O + M.
- S + be + being + p.p. + M + by ).
e.g.: They are building a new school in this town.
(Họ đang xây dựng ngôi trường mới ở thành phố này. )
- A new school is being built in this town.
- Muốn viết thì tiếp diễn ở thế bị động, chúng ta thêm chữ BEEN vào giữa động từ BE và quá khứ động từ.
- Perfect passive (Thì hoàn thành bị động).
- S + have + p.p. + o + M.
- S + have + been + p.p. + M. + by O.
e.g.: People have bought some new machines.
Người ta đã mua vài máy mới
~ Some new machines have been bought.
They will have finished the bridge before next month,
(Họ sẽ hoàn thành cầu trước tháng tới.)
- The bridge have been finished before next month,
MAKE : S + make + O1 + V (base form) + O2.
e.g. : He made this boy clean his car.
- This boy was made to clean his ear.
Negative subjects (Chủ từ phủ định).
e.g.: So one can answer this question.
- This answer can not be answered.
- Khi đổi câu chủ từ phủ định sang bị động, chúng ta viết động từ bị động ở dạng phủ định.
Adverbs of manner (Trạng từ chỉ thể cách),
e.g: They did the work very carefully. Họ làm việc rất cẩn thận.
- The work was very carefully done.
People consider the matter thoroughly.
- The matter is thoroughly considered.
- Tài nguyên không tái sinh là nguồn tài nguyên sau khi khai thác và sử dụng bị cạn kiệt dần, như tài nguyên khoáng sản.
- Tài nguyên tái sinh là nguồn tài nguyên sau khi sử dụng có thể tái sinh và ngày càng phong phú hơn nếu dược quản lí tốt, như tài nguyên đất, nước, sinh vật. biển và tài nguyên nông nghiệp.
Các biện pháp hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
- Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí bằng cách lắp đặt các thiết bị lọc bụi và sử lí khí độc hại trước khi thải ra không khí. Phát triển công nghệ sử dụng các nhiên liệu không gây khói bụi, sử dụng năng lượng không gây ô nhiễm (năng lượng mặt trời, gió…). Trồng nhiều cây xanh để hạn chế bụi và điều hoà khí hậu, hạn chế tiếng ồn.
- Biên pháp hạn chế ô nhiễm nguồn nước chủ yếu xây dựng hệ thống cấp và thải nước ở các khu đô thị. Xây dựng hệ thống xử lí nước thải, dùng các biện pháp cơ học, hoá học, biện pháp sinh học xử lí nước thải.
- Biện pháp hạn chế ô nhiễm từ thuốc bảo vệ thực vật: xây dựng nơi quản lí thật chặt các chất gây nguy hiểm cao, hạn chế phun, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để sản xuất lương thực, thực phẩm an toàn.
- Biện pháp hạn chế ô nhiễm từ chất thải rắn:
+ Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa học. Xây dựng khu tái chế chất thải thành các nguyên liệu đồ dùng, kết hợp ủ phân động vật trước khi sử dụng để sản xuất khí sinh học.
+ Dù dùng biện pháp hạn chế nào đi nữa cũng không mang lại hiệu quả như ta tuyên truyền, giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi người về phòng chống ô nhiễm môi trường sống.
Ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau và quả là do:
- Người trồng rau quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy cách.
- Không tuân thủ quy định thời gian thu hoạch rau quả sau phun thuốc bảo vệ thực vật.
→ Sau khi thu hoạch thì thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn tồn tại trong rau quả. Khi ăn vào sẽ gây ngộ độc.
+ Nước thải từ nhà máy sản xuất bột ngọt Vedan, thải ra sông Thị Vải làm chết nhiều cá và các loài thủy sinh khác.
+ Kênh Nhiều Lộc, Thị Nghè trước đây thường xuyên bị người dân xung quanh vứt rác xuống dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng và bị tắc dòng chảy.
+ Bãi rác Đông Thạnh, Hóc Môn sau nhiều năm chôn lấp đã làm ảnh hưởng đến đến nguồn nước ngầm của các khu vực lân cận.