Kế hoạch bài dạy mô đun 4 các môn

Khung kế hoạch bài dạy Mô đun 4 là tài liệu tham khảo, giúp thầy cô tham khảo và dễ dàng thực hiện soạn giáo án theo đúng chương trình giáo dục phổ thông mới. Mời các thầy cô tham khảo.

Các môn còn lại sẽ tiếp tục được update

Kế hoạch bài dạy module 4 môn Toán

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN

GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, học sinh:

1. Kiến thức:

- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần.

- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần qua các ví dụ cụ thể.

2. Kĩ năng:

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài toán về giảm đi 1 số lần.

3. Thái độ:

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.

4. Phát triển các năng lực toán học:

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm

- Năng lực:

+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: vận dụng kiến thức vào giải các bài toán về giảm đi 1 số lần.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học : phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần qua các ví dụ cụ thể.

+ Năng lực giao tiếp toán học: Nói cho bạn biết về các ví dụ các bài toán về giảm đi 1 số lần.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bông hoa , phiếu HT, bảng phụ

- HS: Bảng con, bộ đồ dùng toán 3

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

PHƯƠNG PHÁP,

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ

1. Hoạt động khởi động:

- GV kết hợp BHT tổ chức trò chơi “Truyền điện”(về các bảng chia đã học)

- GV nhận xét – Kết nối bài học

- HS tham gia chơi

- HS lắng nghe

-Trực quan

- Nêu và giải quyết vấn đề

- PP: Trò chơi.

- CC: Câu

hỏi.

2. Hoạt động khám phá:

2.1 Hướng dẫn học sinh cách giảm một số đi nhiều lần.

- GV giới thiệu 2 hàng các bông hoa, hướng dẫn HS sắp xếp các bông hoa như hình vẽ rồi hỏi:

+ Số bông hoa ở hàng trên?

+ Số bông hoa ở hàng dưới so với hàng trên ?

- GV ghi bảng:

+ Hàng trên: 6 bông hoa

+ Hàng dưới: 6: 3= 2 (bông hoa)

*GVKL: Số bông hoa ở hàng trên giảm 3 lần thì được số bông hoa ở hàng dưới.

2.2 Thực hành trên đoạn thẳng:

+ Độ dài đoạn thẳng AB?

+ Đoạn thẳng CD so với đoạn thẳng AB? - GV ghi bảng như SGK:

+ Độ dài đoạn thẳng AB: 8cm

+ Độ dài đoạn thẳng CD: 8: 4 = 2 (cm)

+ Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta làm thế nào?

+ Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm thế nào?

+ Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào?

*GVKL: Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần

- HS sắp xếp các và bông hoa trả lời:

- 6 bông hoa

- Số bông hoa ở hàng trên giảm 3 lần thì có số bông hoa ở hàng dưới

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại

- 8 cm

- Đoạn thẳng AB giảm 4 lần thì được đoạn thẳng CD.

+Ta chia 8 cm cho 4

+Ta chia lấy số đó chia cho 4

+ Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần

- HS nhắc lại

- Hợp tác

-Nêu và giải quyết vấn đề

PP: Quan sát

CC: Bảng kiểm

3. Hoạt động luyện tập,

thực hành:

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Cho HS nêu cách làm

- HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ kết quả trước lớp.

- GV nhận xét.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- GV nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Cho HS làm bài vào vở nháp, chia sẻ kết quả trước lớp.

- Hỏi cách làm ý a)

+ Trước khi vẽ đoạn thẳng CD, em đã làm gì?

+ Để tính độ dài đoạn thẳng CD, em làm thế nào?

- Hỏi tương tự với ý b)

+ Vì sao lại lấy 8 – 4?

*GV lưu ý HS phân biệt giữa giảm đi số lần và giảm đi 1 số đơn vị: Giảm đi 1 số lần là lấy số đó chia cho số lần, còn giảm đi 1 số đơn vị là lấy số đó trừ đi 1 số đơn vị đó.

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu cách làm

- HS thảo luận nhóm 4 để thống nhất kết quả, sau đó chia kết kết quả trước lớp

- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS phân tích bài toán.

- HS làm bài vào vở, đổi kiểm tra chéo.

- Chia sẻ kết quả trước lớp.

Bài giải

Thời gian làm công việc đó bằng máy là:

30: 5 = 6 (giờ)

Đáp số: 6 giờ.

- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thực hành làm bài

- Chia sẻ kết quả trước lớp (giải thích cách làm)

+ Tính độ dài của đoạn thẳng CD

+ Lấy 8: 4 = 2 (cm)

+ Lấy 8 – 4 = 4 (cm)

+ Vì giảm đi 4 cm chứ không phải 4 lần.

- Lắng nghe

- Thực hành

-Hợp tác nhóm

- Nêu và giải quyết vấn đề

PP: Vấn đáp, gợi mở

CC: câu hỏi, sản phẩm học tập

4. Hoạt động vận dụng, kiến thức, kỹ năng và thực tiễn:

- Yêu cầu HS đếm số bàn trong lớp và giảm đi 3 bàn, 7 bàn.

- Nhận xét giờ học.

- HS thực hiện vào bảng con.

- Nêu và giải quyết vấn đề

PP: Quan sát CC:Rubrics

IV. CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ:

1. Bảng kiểm

Hoạt động rút ra bài học

PC/NL

Chỉ báo / Biểu hiện

Không

Chăm chỉ

Thao tác trên bảng con đúng theo phép tính từ SGK

Trách nhiệm

Biết tự làm bài của mình, nhắc nhở các bạn kĩ năng tính toán.

Tư duy, lập luận toán học

phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần qua các ví dụ cụ thể.

GQVĐ toán học

vận dụng kiến thức vào giải các bài toán về giảm đi 1 số lần.

NL giao tiếp toán học

Nói cho bạn biết về các ví dụ các bài toán thực tiễn có vận dụng về giảm đi 1 số lần

2. Thang đo:

(Hoạt động thực hành, luyện tập)

Tiêu chí

Thang đo

Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào ?

Gợi ý muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần

M1

Nêu được tình huống bài toán thực tiễn đơn giản : Mẹ có 40 quả bưởi, sau khi đem bán thì số bưởi giảm đi 5 lần. hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả bưởi?

Giải quyết bài toán: 40: 5 = 8 (quả bưởi)

M2

Chuyển thành câu chuyện kể. Ví dụ: Nhà Nga vừa thu hoạch bưởi. Sau khi thu hoạch xong được 40 quả bưởi. Mẹ Nga đem bàn thì số quả bưởi giảm đi 5 lần. Hỏi mẹ Nga còn lại bao nhiêu quả bưởi?

Giải quyết bài toán: 40: 5 = 8 (quả bưởi)

M3

Kế hoạch bài dạy module 4 môn Lịch sử - Địa Lý

CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN

(Nam Bộ)

I. MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ

- Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.

- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, đất và sông ngòi,...) ở vùng Nam Bộ.

- Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.

Yêu cầu cần đạt

Mức độ biểu hiện

Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.

Mức độ 1: Trình bày được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ.

Mức độ 2: Sử dụng bản đồ/ lược đồ, chỉ được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ.

Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, đất và sông ngòi,...) ở vùng Nam Bộ.

Mức độ 1: Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, đất và sông ngòi,...) ở vùng Nam Bộ.

Mức độ 2: Sử dụng bản đồ/ lược đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, đất và sông ngòi,...) ở vùng Nam Bộ.

Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.

Mức độ 1: Trình bày được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.

Mức độ 2: Phân tích được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.

Mức độ 3: Đánh giá được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.

II. BẢNG MÔ TẢ KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hoạt động dạy học

Mục tiêu

hoạt động

Sản phẩm/ minh chứng

Kiểm tra đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

1. Hoạt động khởi động.

Kết nối vào bài học.

Nghe bài hát “Về miền Tây” và nêu tên các địa danh được nêu trong bài hát.

Hỏi - đáp

Câu hỏi

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của mục tiêu giáo dục.

Hoạt động 1. Giới thiệu về vị trí địa lí, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ

Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.

- Phát biểu của học sinh về vị trí địa lí và tên một số con sông lớn của vùng Nam Bộ.

- Học sinh sử dụng được bản đồ/ lược đồ để chỉ vị trí địa lí, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ.

Hỏi - đáp

Câu hỏi

Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên ở vùng Nam Bộ.

Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, đất và sông ngòi,...) ở vùng Nam Bộ.

- Phát biểu của học sinh về những đặc điểm thiên nhiên ở vùng Nam Bộ.

- Học sinh sử dụng được bản đồ/ lược đồ để trình bày một trong những đặc điểm thiên nhiên ở vùng Nam Bộ.

- Quan sát

- Hỏi - đáp

- Câu hỏi

- Phiếu học tập

Hoạt động 3. Tìm hiểu về ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.

Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.

- Bảng tổng hợp ý kiến của nhóm về ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.

- Phát biểu của học sinh về ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ

- Quan sát

- Hỏi - đáp

- Câu hỏi

- Bảng kiểm

- Phiếu đánh giá theo tiêu chí

3. Hoạt động luyện tập. Hoàn thành các câu hỏi và bài tập.

Xác định xem HS đã đạt được mục tiêu bài học hay chưa và khắc sâu thêm nội dung của bài học.

Trò chơi: “Ai nhanh - Ai đúng”

Hỏi đáp

Câu hỏi

4. Hoạt động vận dụng. Vận dụng kiến thức để bảo vệ rừng, yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên.

Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống.

Phát biểu của học sinh.

Hỏi đáp

Câu hỏi

III. CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ

  • Công cụ đánh giá hoạt động khởi động
  • GV cho HS nghe bài hát “Về miền Tây” và nêu tên các địa danh được nói đến trong bài hát.
  • Công cụ hoạt động hình thành kiến thức mới.
  • *Hoạt động 1.

+ Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.

+ Công cụ đánh giá:

- Xác định vị trí địa lí của vùng Nam Bộ?

- Nam Bộ giáp với vùng nào của đất nước và với quốc gia nào?

- Kể tên một số con sông lớn của vùng Nam Bộ?

- Sử dụng bản đồ/ lược đồ để chỉ vị trí địa lí, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ.

*Hoạt động 2.

+ Mục tiêu: Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, đất và sông ngòi,...) ở vùng Nam Bộ.

+ Công cụ đánh giá:

- Phát biểu của học sinh về những đặc điểm thiên nhiên ở vùng Nam Bộ.

- Học sinh sử dụng được bản đồ/ lược đồ để trình bày một trong những đặc điểm thiên nhiên ở vùng Nam Bộ.

PHIẾU HỌC TẬP

(Nối nghĩa ở cột B với từ chỉ đặc điểm ở cột A cho phù hợp)

CỘT A

CỘT B

A. Địa hình

Hệ thống sông ngòi chằng chịt với hơn 4000 sông, ngòi khác nhau. Hai hệ thống sông chính là sông Đồng Nai và sông Cửu Long, đây là 2 con sông cung cấp lượng nước lớn cho cả đồng bằng Nam Bộ.

B. Khí hậu

Địa hình Nam bộ khá bằng phẳng được chia ra làm hai tiểu vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Phía tây giáp Vịnh Thái Lan; phía đông và Đông Nam giáp biển Đông; phía bắc và Tây Bắc giáp Campuchia và một phần phía đông Bắc giáp Tây nguyên và Nam Trung Bộ.

C. Đất

Nam Bộ nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.

D. Sông ngòi

Nam Bộ có nhiều loại đất nhưng chủ yếu là đất phù sa phân bố ở phía Đông Nam và phía Nam của nước ta; tập trung chủ yếu ở các vùng ven biển.

*Hoạt động 3.

+ Mục tiêu: Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.

+ Công cụ đánh giá:

- Phát biểu của học sinh về ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.

- Học sinh sử dụng được bản đồ/ lược đồ để nêu ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.

+ Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP

Quan sát bản đồ/ lược đồ, đọc thông tin trong tài liệu cùng những hiểu biết của em, hãy cho biết: Ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ?

+ Bảng kiểm

BẢNG KIỂM HOẠT ĐỘNG NHÓM

Chủ đề: Thiên nhiên (Nam Bộ)

Họ và tên: …………………………………….. Tên nhóm: …………………

Lớp: …………………… Trường Tiểu học: ……………………….…………

Nhóm

Số học sinh

làm việc

với phiếu cá nhân

Số học sinh

hoàn thành

phiếu cá nhân

Số học sinh

hoàn thành phiếu cá nhân chính xác

Số học sinh

có ý kiến thảo luận trong nhóm

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒNG ĐẲNG GIỮA CÁC NHÓM

Chủ đề: Thiên nhiên (Nam Bộ)

Họ và tên: …………………………………….. Tên nhóm: …………………

Lớp: …………………… Trường Tiểu học: ……………………….…………

Nhóm

Chủ

đề

Nhận xét, đánh giá

Hình thức trình bày

Nội dung trình bày

Trả lời

các câu hỏi thảo luận

Tốt

Khá

TB

Tốt

Khá

TB

Tốt

Khá

TB

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN TRONG NHÓM

Chủ đề: Thiên nhiên (Nam Bộ)

Họ và tên: ……………………………….. Tên nhóm: …………………

Lớp: ………………… Trường Tiểu học: ……………………….………

Họ và tên

Nhiệm vụ được phân công

Nhận xét, đánh giá

Hoàn thành

hoạt động chuẩn bị của cá nhân

Thực hiện nhiệm vụ theo phân công trong nhóm

Tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến của nhóm

Rất tích cực

Tích cực

Không tích cực

Rất tích cực

Tích cực

Không tích cực

Rất tích cực

Tích cực

Không tích cực

1.

Nhóm trưởng

2.

Thư kí

3.

4.

Hoạt động luyện tập

+ Mục tiêu: Xác định xem HS đã đạt được mục tiêu bài học hay chưa và khắc sâu thêm nội dung của bài học.

+ Công cụ đánh giá

Câu hỏi:

3.1. Phần đất liền phía tây Nam Bộ giáp với?

  • Biển Đông.
  • Vịnh Thái Lan.
  • Campuchia.
  • Tây nguyên và Nam Trung Bộ.

3.2. Nam Bộ chủ yếu có khí hậu?

  • Nhiệt đới gió mùa.
  • Ôn đới.
  • Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
  • Hàn đới.

3.3. Nam Bộ có hai hệ thống sông chính là?

  • Sông Đồng Nai và sông Cửu Long.
  • Sông Tiền và sông Hậu.
  • Sông Mã và sông Cả.
  • Sông Đồng Nai và sông Đà Rằng.

3.4. Vùng ven biển Nam Bộ chủ yếu là đất?

  • Đất đỏ bazan.
  • Đất Phe-ra-lít.
  • Đất phù sa.
  • Đất cát.

Hoạt động vận dụng

+ Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống.

+ Công cụ đánh giá:

Bài tập tình huống/ thực tiễn: Dựa vào bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, hãy cho biết:

- Một số con sông lớn khác ở nước ta mà em biết?

- Nam Bộ có thể đến Trung Bộ và Bắc Bộ bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không hay không?

- Những nước nào trong khu vực Đông Nam Á có thể đến Nam Bộ bằng cả 3 loại đường giao thông nêu trên?

Tài liệu mô đun 4

Trên đây là nội dung chi tiết của Kế hoạch bài dạy mô đun 4. Tất cả các tài liệu về Văn bản Giáo dục đào tạo được VnDoc cập nhật và đăng tải thường xuyên. Chi tiết nội dung của các Văn bản, Thông tư mời các bạn cùng theo dõi và tải về sử dụng.

Đánh giá bài viết
1 12.604
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Dành cho Giáo Viên Xem thêm