Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Kế hoạch tích hợp năng lực số môn Sinh học 10 sách Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 10
Môn: Sinh Học
Dạng tài liệu: Tập huấn giáo viên
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + ZIP
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Tích hợp Năng lực số - Phụ lục I Sinh học 10 Kết nối tri thức

VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Kế hoạch tích hợp năng lực số môn Sinh học 10 sách Kết nối tri thức để bạn đọc cùng tham khảo. Mời các bạn cùng theo dõi chi tiết bài viết dưới đây nhé.

Tài liệu gồm có: 

  • Phụ lục 1 tích hợp NLS
  • Phụ lục 1, 3 tích hợp NLS, AI

Phụ lục 1, 3 tích hợp Năng lực số, AI

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

MÔN SINH HỌC – KHỐI 10

(TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ VÀ GIÁO DỤC AI – THEO QĐ 3439/QĐ-BGDĐT)

(Năm học …..….)

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: 5; Số học sinh: 198.

Số lớp học cụm chuyên đề học tập lựa chọn bộ môn: 1, Số học sinh học cụm chuyên đề lựa chọn bộ môn (nếu có): 78.

2. Tình hình đội ngũ

- Số giáo viên bộ môn: 5; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 2; Trên đại học: 3.

- Số giáo viên bộ môn được phân công dạy học lớp 10: 2

3. Thiết bị dạy học:

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

- Dụng cụ, thiết bị: Ống nghiệm các loại, bình thủy tinh chịu nhiệt, pipet, ống nhỏ giọt, đèn cồn, kẹp ống nghiệm. - Nguyên liệu, hóa chất: + Thuốc thử Benedict (C7H10CuNa2O15S), nước cất, cồn ethanol tuyệt đối, dung dịch sodium hydroxide loãng (NaOH 10%), hydrochloric acid (HCl), copper sulphate (CuSO4), dung dịch albumin 1%. + Đường glucozo, lòng trắng trứng, dầu ăn

7

Nhận biết một số phân tử sinh học: đường đơn, tinh bột, protein và lipit.

2

- Dụng cụ, thiết bị: Lam kính, lamen, que cấy, đèn cồn, giá ống nghiệm, chậu đựng nước rửa, pipet hoặc bình rửa có vòi, giấy lọc cắt nhỏ. Kính hiển vi quang học với vật kính 10X, 40X và 100X. - Nguyên liệu: Nước cất; 10g thuốc nhuộm đỏ; 6g xanh methylene; 100ml ethanol 90%; dầu cedar; potassium iodide (KI) - Vi khuẩn trong khoang miệng, lá thài lài tía hoặc củ hành tây, tế bào niêm mạc trong khoang miệng

7

- Làm tiêu bản và quan sát tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

3

- Dụng cụ: Lưỡi dao lam, lam kính, lamen, kính hiển vi quang học với vật kính 10X, 40X - Hóa chất: Dung dịch NaCl loãng - Mẫu vật: Lá thài lài tía hoặc lá cây có kích thước tế bào lớn và có màu sắc.

7

- Sử dụng thành thạo kính hiển vi và làm tiêu bản hiển vi. - Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

4

- Dụng cụ, thiết bị: Dao gọt hoa quả, dụng cụ ép tỏi (hoa quả), chày, cối sứ, cốc thí nghiệm, đĩa Petri nhựa trong 9 - 10cm, đũa thủy tinh, ống nghiệm nhựa trong có dung tích 14ml - 15ml, đồng hồ, pipet nhựa mềm 3ml (ống nhỏ giọt chia vạch) hoặc bơm tiêm 2,5ml (không có kim tiêm), bút viết kính, dụng cụ đun sôi nước, cốc đựng nước sôi, hộp cách nhiệt đựng nước đá, thước kẻ dẹp có độ chia nhỏ nhất tới mm, giấy lọc, phễu. - Hóa chất: Nước vôi trong, nước đá, 2g bột sắn, giấm trắng. - Mẫu vật: quả dứa hoặc quả đu đủ xanh, quả trứng gà sống, 100g hạt lúa (hoặc hạt ngô) ủ cho lên mầm khoảng 2cm

7

- Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzym và kiểm tra hoạt tính của enzym amylase.

5

- Dụng cụ: Kim mổ hay kim mũi mác, kéo nhỏ, panh, dao mổ hoặc dao lam, lam kính, lamen, ống nhỏ giọt, giấy thấm, đĩa Petri, đèn cồn hoặc bếp điện. - Hóa chất: Nước cất, dung dịch cố định các kì của nguyên phân, thuốc nhuộm acetocarmine 2%, dung dịch acetic acid 45%, dung dịch nhược trương KCl 0,56M. - Mẫu vật: Rễ cây (hành tây, hành ta, tỏi, lay ơn, khoai môn) - Châu chấu lúa: Con đực.

7

- Làm tiêu bản NST để quan sát quá trình nguyên phân và giảm phân

6

- Dụng cụ, thiết bị: + Lọ nhỏ có nắp đậy, bếp, nồi, nồi ủ/ thùng xốp. + Bình, lọ loại to, miệng rộng bằng sứ hoặc thủy tinh, vật nặng nén dưa đã tuyệt trùng. + Ống nghiệm, lam kính, lamen, thìa, ống hút, giấy thấm, kính hiển vi. + Tranh ảnh, sách báo, tài liệu liên quan đến công nghệ vi sinh vật, máy tính nối mạng, thiết bị chụp ảnh và các dụng cụ, vật liệu để làm tập san. - Nguyên liệu: nước đun sôi, sữa đặc có đường, sữa chua, rau cải, muối NaCl, đường saccarozo.

7

- Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng, tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật. - Thực hành lên men Lactic

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Phòng thực hành môn Sinh học

01

- Thực hành thí nghiệm xác định một số thành phần hóa học có trong tế bào - Thực hành làm tiêu bản và quan sát tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực (củ hành tây, thài lài tía, tế bào niêm mạc miệng…) - Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh (tế bào hành, tế bào thài lài tía…) - Thực hành thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzim; thí nghiệm kiểm tra tính thủy phân tinh bột của amylase - Thực hành làm tiêu bản Nhiễm sắc thể để quan sát quá trình nguyên phân (hành tây, hành ta, cây tỏi, khoai môn…) - Thực hành làm tiêu bản quan sát quá trình giảm phân ở tế bào động vật, thực vật (châu chấu đực, hoa hành…) - Thực hành làm sản phẩm lên men từ vi sinh vật (sữa chua, dưa chua…)

2

Vườn thực nghiệm (Khu ô đất nhỏ nhà B)

01

- Nuôi trồng mẫu vật (lá thài lài tía, khoai môn, hành lá …); - Khảo sát thực địa (thực hành trong 1 khu vực nhỏ) - Tìm hiểu các cấp độ tổ chức sống và mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống

Nuôi trồng một số mẫu vật thường xuyên sử dụng để chủ động nguồn mẫu

II. Kế hoạch dạy học

1. Khung phân bố số tiết cho các nội dung dạy học

Cả năm 35 tuần = 70 tiết (Học kì I: 18 tuần – 36 tiết; Học kì II: 17 tuần – 34 tiết)

Học kì

Các chủ đề lớn (phần, chương…)

Lý thuyết

Bài tập/luyện tập

Thực hành

Ôn tập

Kiểm tra giữa kì

Kiểm tra cuối kì

Khác

Tổng

Học kì I

MỞ ĐẦU (5 tiết)

5

5

Học kì I

CHƯƠNG 1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO (10 tiết)

9

1

10

Học kì I

CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC TẾ BÀO (8 tiết)

5

1

1

1

8

Học kì I

CHƯƠNG 3. TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG VÀ TRUYỀN TIN TẾ BÀO (5 tiết)

4

1

5

Học kì I

CHƯƠNG 4. CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO (12 tiết: kì I 8 tiết, kì II 4 tiết)

3

2

2

1

8

Tổng học kì I

26

5

3

1

1

36

Học kì II

CHƯƠNG 4. CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO (12 tiết: kì I 8 tiết, kì II 4 tiết)

4

4

Học kì II

CHƯƠNG 5. CHU KÌ TẾ BÀO VÀ PHÂN BÀO (9 tiết)

7

2

9

Học kì II

CHƯƠNG 6. SINH HỌC VI SINH VẬT (12 tiết)

7

3

1

1

12

Học kì II

CHƯƠNG 7. VIRUS (9 tiết)

4

3

1

1

9

Tổng học kì II

22

8

2

1

1

34

Cả năm

48

13

5

2

2

70

2. Bố trí thời lượng và yêu cầu cần đạt cho các chủ đề và nội dung thực hiện

STT

Bài học/nội dung thực hiện (1)

Số tiết (2)

Yêu cầu cần đạt (3)

Năng lực số phát triển

YCCĐ theo khung 3439 (giáo dục AI)

MỞ ĐẦU (5 tiết)

1

Bài 1: Giới thiệu khái quát môn Sinh học

1

- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học.;

- Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.

- Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế –xã hội;

- Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.

- Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học.

- Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt. Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.

- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.

- Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống

- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh học, kinh tế, công nghệ.

1.1.NC1b

10.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập:

- Kể tên hai việc AI đang giúp con người trong y – dược hoặc nông nghiệp, nêu một việc AI chưa thay được nhà sinh học. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS nêu một trường hợp dùng AI hỗ trợ học tập, xác định yêu cầu cần có và kiểm chứng kết quả bằng SGK hoặc nguồn chính thống.

2

Bài 2: Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học

2

- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học: phương pháp quan sát; phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm; phương pháp thực nghiệm khoa học.

- Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.

- Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu: quan sát; xây dựng giả thuyết; thiết kế và tiến hành thí nghiệm; điều tra, khảo sát thực địa; làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

- Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinfomatics) như là công cụ trong nghiên cứu và học tập sinh học.

1.2.NC1b

10.C3: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu:

- Viết prompt nhờ AI tóm tắt các bước của phương pháp thực nghiệm khoa học rồi so với quy trình trong SGK để sửa lại prompt cho rõ mục tiêu. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết một prompt nêu rõ mục tiêu, bối cảnh và dạng kết quả mong muốn; sửa lại prompt sau khi đối chiếu đầu ra với SGK.

3

Bài 3: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống

2

- Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.

- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.

- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được cấp độ tổ chức sống.

- Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống

1.3.NC1a

10.D2: Cấu trúc và vận hành hệ thống AI:

- Đối chiếu cơ chế tự điều chỉnh của cơ thể sống với vòng phản hồi của một hệ thống AI quen thuộc và chỉ ra thành phần tương ứng. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS mô tả các thành phần cơ bản (dữ liệu – mô hình – đầu ra – phản hồi) của một hệ thống AI quen thuộc và nêu một vấn đề có thể phát sinh khi vận hành.

CHƯƠNG 1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO (10 tiết)

4

Bài 4: Các nguyên tố hóa học và nước

3

- Khái quát về học thuyết tế bào

- Nêu được khái quát học thuyết tế bào.

- Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống.

- Các nguyên tố hóa học và nước trong tế bào

- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.

- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào.

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất Sinh học, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.

1.1.NC1b

10.C4: Dữ liệu huấn luyện và chất lượng AI:

- Đọc bảng dữ liệu mẫu về hàm lượng khoáng do GV cung cấp (cố ý thiếu và sai vài ô), đối chiếu với SGK để chỉ ra ô hỏng và nêu ảnh hưởng nếu dùng bảng đó dạy cho AI. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS chỉ ra dạng dữ liệu dùng cho một nhiệm vụ AI, phát hiện dữ liệu thiếu hoặc sai trong bảng mẫu và nêu ảnh hưởng của nó tới kết quả.

5

Bài 5: Các phân tử sinh học

6

- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.

- Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.

- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể

- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn

3.1.NC1a

10.C3: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu:

- Viết prompt yêu cầu AI lập bảng so sánh bốn nhóm phân tử sinh học, đối chiếu bảng AI trả về với SGK rồi bổ sung điều kiện còn thiếu vào prompt. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết một prompt nêu rõ mục tiêu, bối cảnh và dạng kết quả mong muốn; sửa lại prompt sau khi đối chiếu đầu ra với SGK.

6

Bài 6: Thực hành nhận biết một số phân tử sinh học

1

- Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (đường glucose, lipid, protein…).

5.2.NC1b

10.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập:

- Nhờ AI giải thích vì sao thuốc thử đổi màu, rồi kiểm chứng lại bằng SGK và bằng chính kết quả ống nghiệm của nhóm. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS nêu một trường hợp dùng AI hỗ trợ học tập, xác định yêu cầu cần có và kiểm chứng kết quả bằng SGK hoặc nguồn chính thống.

...........................

Phụ lục 1 tích hợp Năng lực số

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: .........; Số học sinh:............; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):………………………….

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ...........; Trình độ đào tạo: Đại học:

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên:

3. Thiết bị dạy học:

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

- Mô hình ADN.

01 bộ

Thành phần hóa học của tế bào

 

2

+ Kính hiển vi quang học

+ Dao lam

+ Phiến kính, lá kính, ống nhỏ giọt

+ Giấy thấm

- Hóa chất: Nước cất, dung dịch muối loãng

1 bộ

 

- Quan sát tiêu bản tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.

- Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.

- Làm tiêu bản, quan sát quá trình giảm phân ở tế bào động vật, thực vật Quan sát các kì của nguyên phân, giảm phân.

- Kính hiển vi bị mốc, không quan sát được ở vật kính x40, x100

3

- Dụng cụ: Ống nhỏ giọt

- Hóa chất: Nước oxi già, nước đá

01 bộ

Thực hành: Thí nghiệm về enzim

Có đủ, oxi già tự chuẩn bị

4

- Mô hình nguyên phân, giảm phân

01 bộ

- Quan sát các kì của quá trình nguyên phân

Có đủ

5

- Sữa chua vinamilk

- Sữa đặc có đường

- Thìa, cốc đựng

- Cốc đong

- Ấm đun nước

- Cải đông dư, cải thảo

- Muối ăn

- Bình hoặc vại để muối dưa

1 hộp

1 hộp

1

1

1 chiếc

1

1 gói

1 cái

Ngày hội STEM: Ứng dụng của lên men trong đời sống (sữa chua, muối dưa, kim chi,...)

Tự chuẩn bị

 

- Tranh về các thành tựu về công nghệ vi sinh….

01

- Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn

 

 

- Tranh về hình thái và cấu trúc virus

01

- Dạy chủ đề Virus: Khái niệm và đặc điểm của virus.

 

 

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/vườn thực nghiệm

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Phòng thực hành bộ môn sinh học

01

Các giờ có thí nghiệm thực hành trong chương trình sinh học THPT lớp 10:

- Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (protein, lipid,...)

- TN co và phản co nguyên sinh.

- Thực hành thí nghiệm: thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzyme; thí nghiệm kiểm tra hoạt tính thuỷ phân tinh bột của amylase- TH: Làm tiêu bản, quan sát các kì của phân bào

- Làm một số sản phẩm lên men từ VSV

(sữa chua, dưa chua, bánh mì,...)

-....

 

2

Vườn thực nghiệm

01

- Trồng các mẫu vật: Lá thài lài tía, cây xanh,...

- Tìm hiểu các cấp độ tổ chức của thế giới sống.

 

3

Phòng học có máy chiếu

1

- Dạy các bài có sử dụng CNTT: trình chiếu hình ảnh và video, sử dụng phần mềm dạy học,...

 

4

Phòng thực hành Tin học

1

- Nơi GV và HS tra cứu, tìm kiếm những thông tin cần thiết phục vụ cho việc dạy và học môn Sinh học.

 

5

Sân trường

1

- Dạy trải nghiệm, thực hành.

- Tổ chức các hội thi, đố vui, câu lạc bộ.

 

II. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

SINH HỌC 10

Tổng số tiết: 70 tiết,

Học kỳ 1: 36 tiết

Học kì 2: 34 tiết

STT

Bài học/

chủ đề

Số

tiết

Tiết

thứ

Yêu cầu cần đạt

Chỉ báo NLS (gợi ý chi tiết)

1

Bài 1. Giới thiệu khái quát môn Sinh học.

2

1-2

Nhận biết:

- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.

- Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai. Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học.

Thông hiểu:

- Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.

- Trình bày được định nghĩ về phát triển bền vững, vai tò của sinh học đối với sự phát triển bền vững môi trường sống.

Vận dụng:

- Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế –xã hội và những vấn đề toàn cầu; mối quan hệ giữa sinh học với các vấn đề xã hội.

1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm (từ khóa nâng cao, lọc kết quả) để lấy được thông tin và nội dung số về các lĩnh vực, ứng dụng và ngành nghề liên quan đến sinh học.

1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số (ví dụ: so sánh thông tin từ Wikipedia và một website chính phủ).

2.2.NC1c: Áp dụng được phương pháp tham chiếu và ghi nguồn (trích dẫn) khác nhau khi sử dụng thông tin và nội dung số (ví dụ: ghi nguồn ảnh, video, dữ liệu thống kê).

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng số khác nhau (ví dụ: tạo sơ đồ tư duy, infographic hoặc slide trình bày) để phân tích vai trò của sinh học với các vấn đề toàn cầu.

2

Bài 2. Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học

2

3-4

Nhận biết:

- Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.

Thông hiểu:

+ Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinfomatics) như là công cụ trong nghiên cứu và học tập sinh học.

Vận dụng:

- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học, cụ thể:

+ Phương pháp quan sát;

+ Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm);

+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.

- Trình bày và vận dụng được quy trình các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu khoa học.

1.1.NC1c: Chỉ cho người khác cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung (ví dụ: các cơ sở dữ liệu Tin sinh học như GenBank) cũng như điều hướng giữa chúng.

5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra các quy trình và sản phẩm đổi mới (ví dụ: thiết kế infographic quy trình nghiên cứu khoa học, mô phỏng thí nghiệm).

5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số (Tin sinh học) và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu nghiên cứu cụ thể.

3

Bài 3. Các cấp tổ chức của thế giới sống.

2

5-6

Nhận biết:

- Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.

Thông hiểu:

- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.

- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được cấp độ tổ chức sống.

Vận dụng:

- Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.

3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau (từ sơ đồ/mô hình), sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những sơ đồ phân cấp mới và độc đáo. 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức tập thể (thảo luận trực tuyến) để giải quyết các tình huống có vấn đề về mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.

4

Bài 4. Các nguyên tố hóa học và nước.

2

7-8

Nhận biết:

- Nêu được khái quát học thuyết tế bào.

- Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).

- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.

- Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).

Thông hiểu:

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào

Vận dụng:

Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống.

1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin bằng cách tìm kiếm và thu thập dữ liệu về vai trò các nguyên tố hóa học trong tế bào từ các nguồn số.

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (sử dụng công cụ thiết kế, bảng tính) để minh họa cấu tạo phân tử nước và vai trò của nguyên tố Carbon.

5

 

Bài 5. Các phân tử sinh học

(Hoàn thành

KTTX lần 1)

 

4

 

9-12

 

Nhận biết:

- Nêu được khái niệm phân tử sinh học.

- Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.

Thông hiểu:

- Trình bày được thành phần cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào.

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.

Vận dụng:

- Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn (giải thích vai trò của DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm, ...).

1.3.NC1b: Tổ chức và sắp xếp được các thông tin phức tạp về cấu tạo, vai trò và ứng dụng của 4 nhóm phân tử sinh học trong một môi trường có cấu trúc (ví dụ: tạo bảng so sánh trên Google Sheets/Excel).

5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề tình huống có vấn đề khác nhau (ví dụ: phân tích case study về ứng dụng DNA) trong môi trường số.

Mời các bạn cùng tải về bản DOC hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo