Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Phân biệt Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bạn có đang gặp khó khăn khi phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn? Hai thì này có gì giống và khác nhau? Hãy cùng VnDoc.com phân biệt nhanh thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong bài viết dưới đây nhé!

Infographic về Phân biệt Thì quá khứ hòan thành & quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Phân biệt Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Lý thuyết về Phân biệt Thì quá khứ hòan thành & quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành dùng để chỉ hành động đã kết thúc trước một việc khác trong quá khứ. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn chỉ hành động diễn ra liên tục, kéo dài trước một việc khác và vẫn đang tiếp diễn hoặc vừa mới dừng lại. Điểm khác biệt lớn nhất là một bên nhấn mạnh kết quả, một bên nhấn mạnh quá trình.

Cấu trúc câu

Quá khứ hoàn thành: S + had + V3/ed (phủ định là hadn't + V3/ed).

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: S + had + been + V-ing (phủ định là hadn't + been + V-ing). 

Điểm khác biệt chính

1. Mục đích nhấn mạnh

Quá khứ hoàn thành: Nhấn mạnh vào kết quả hoặc số lần hành động xảy ra.

Ví dụ: She had read three books before 8 PM. (Đã đọc xong 3 cuốn sách – tập trung vào kết quả).

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: Nhấn mạnh vào thời gian và quá trình diễn ra hành động.

Ví dụ: She had been reading for three hours. (Đã đọc liền mạch suốt 3 tiếng – tập trung vào thời gian kéo dài).

2. Tính trọn vẹn của hành động

Quá khứ hoàn thành: Hành động đã chấm dứt hoàn toàn trước mốc thời gian trong quá khứ.

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: Hành động có thể vẫn đang tiếp diễn tại thời điểm đó hoặc vừa mới kết thúc và để lại dấu hiệu.

Ví dụ: The ground was wet because it had been raining. (Trời vừa mưa xong và làm ướt đất). 

3. Lưu ý về động từ trạng thái

Quá khứ hoàn thành: Dùng được với mọi loại động từ, kể cả động từ chỉ trạng thái (know, like, want, understand).

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: Không dùng với các động từ chỉ trạng thái. Bạn chỉ dùng V-ing cho hành động có chủ đích kéo dài.

📌 Mẹo phân biệt nhanh

Past Perfect: had + V3/ed → nhấn mạnh một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.The train had left before we arrived.

Past Perfect Continuous: had been + V-ing → nhấn mạnh quá trình/thời gian kéo dài của hành động trước đó.She had been studying for two hours before she took a break.

Bài tập về Phân biệt Thì quá khứ hòan thành & quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ex1. Chia dạng đúng của động từ với thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

1. By the time we got to the station, the train (leave) ………………………

2. She (work) …………………… on the project for three hours before she went home.

3. They (finish) …………………… dinner before their guests arrived.

4. He was exhausted because he (run) …………………… for over an hour.

5. When I arrived at the classroom, the teacher already (start) …………………… the lesson.

6. We (wait) …………………… for nearly thirty minutes before the doctor saw us.

7. Tom knew the city well because he (live) …………………… there for many years.

8. The children were tired because they (play) …………………… football all afternoon.

9. By the time the police arrived, the thief (disappear) ……………………

10. She (study) …………………… for two hours before she took a short break.

11. When they returned home, someone (break) …………………… into their house.

12. His clothes were dirty because he (work) …………………… in the garden all morning.

13. I was hungry because I (not/eat) …………………… anything since breakfast.

14. By the time the concert began, the audience (wait) …………………… outside for an hour.

15. When Sarah came to the party, most of the guests already (arrive) ……………………

16. The ground was wet because it (rain) …………………… for several hours.

17. He couldn’t open the door because he (lose) …………………… his key.

18. Before the teacher came in, the students (talk) …………………… for several minutes.

19. By the time we reached the hotel, we (travel) …………………… for more than ten hours.

20. She was nervous because she never (give) …………………… a presentation before.

Trên đây là Lý thuyết & bài tập về Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có đáp án.

Chọn file muốn tải về:
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo