Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Nâng cao Tuần 10 Đề 2

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Nâng cao - Tuần 10 - Đề 2 là phiếu bài tập được soạn nhằm giúp các em HS rèn luyện, củng cố các kiến thức và kĩ năng được học ở lớp trong tuần vừa qua.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Để giao lưu và dễ dàng chia sẻ các tài liệu học tập hay lớp 2 để chuẩn bị cho năm học mới, mời các bạn tham gia nhóm facebook Tài liệu học tập lớp 2.

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Nâng cao - Tuần 10 - Đề 2 được soạn gồm phần đề thi đủ 4 nội dung: đọc hiểu, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn và đáp án chi tiết, bám sát chương trình học của môn Tiếng Việt lớp 2.

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Nâng cao - Tuần 10 - Đề 2

Phần 1. Bài tập về đọc hiểu

Cuộc họp của chữ viết

Vừa tan học, các chữ cái và dấu câu đã ngồi lại họp. Bác chữ A dõng dạc mở đầu.

Thưa các bạn! Hôm nay, chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng. Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu. Có đoạn văn bạn viết thế này: “Chú lính bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi”.

Có tiếng xì xào:

- Thế nghĩa là gì nhỉ?

- Nghĩa là thế này: "Chú lính bước vào. Đầu chú đội chiếc mũ. Dưới chân đi đôi giày da. Trên chán lấm tấm mồ hôi."

Tiếng cười rộ lên. Dấu Chấm nói:

- Theo tôi, tất cả là do cậu này chẳng bao giờ để ý đến dấu câu. Mỏi tay chỗ nào, cậu ta chấm chỗ ấy.

Cả mấy dấu câu đều lắc đầu:

- Ẩu thế nhỉ!

Bác chữ A đề nghị:

- Từ nay, mỗi khi em Hoàng định chấm câu, anh Dấu Chấm cần yêu cầu Hoàng đọc lại nội dung câu văn một lần nữa đã. Được không nào?

(phỏng theo Trần Ninh Hồ)

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1. Cuộc họp trong câu chuyện trên có sự tham gia của những ai?

A. Các chữ cái và em Hoàng

B. Các dấu câu và em Hoàng

C. Các chữ cái và dấu câu

2. Ai là người mở đầu, tuyên bố lý do tổ chức cuộc họp?

A. Em Hoàng

B. Bác Chữ A

C. Dấu Chấm

3. Cuộc họp được tổ chức để làm gì?

A. Để giúp em Hoàng viết chữ đẹp hơn

B. Để giúp em Hoàng đặt dấu chấm đúng chỗ

C. Để giúp em Hoàng viết văn hay hơn

4. Để giúp Hoàng khắc phục lỗi đặt dấu chấm không đúng chỗ, bác Chữ A đã nghĩ ra cách nào?

A. Bảo Dấu Chấm nhắc em Hoàng đọc lại câu văn trước khi viết dấu chấm.

B. Bảo em Hoàng hỏi bạn Dấu Chấm xem có thể đặt dấu chấm ở vị trí này không trước khi viết

C. Bảo em Hoàng không bao giờ được dùng dấu chấm khi viết văn nữa mà chỉ dùng dấu phẩy thôi

5. Từ ẩu trong câu Ẩu thế nhỉ! Có nghĩa là gì?

A. Chỉ sự cẩu thả, thiếu cẩn thận khi làm việc

B. Chỉ sự cẩn thận, từ tốn khi làm việc

C. Chỉ sự nhanh chóng, gọn gàng khi làm việc

6. Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ giúp đỡ trong câu Hôm nay, chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng?

A. Trợ giúp

B. Phá bĩnh

C. Giữ gìn

Phần 2. Bài tập về chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn

Câu 1. Chính tả

1. Nghe - viết

Thưa các bạn! Hôm nay, chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng. Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu. Có đoạn văn bạn viết thế này: “Chú lính bước vào đầu chú. Đội chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi”.

2. Bài tập

a. Điền c hoặc k vào chỗ trống thích hợp

Phía …au nhà em có con …ênh chảy ngang qua. Chiều chiều, em ra ngồi trên bờ hóng từng …ơn gió mát rười rượi thổi qua. Dưới …ênh, dì Ba đang lùa vội đàn vịt về nhà, để …ịp xong việc trước khi trời tối.

b. Viết ba chữ bắt đầu bằng l, ba chữ bắt đầu bằng nvào chỗ trông trong bảng sau:

Chữ bắt đầu bằng l

Chữ bắt đầu bằng n

M: lúa, ………………………………..…

….……………………………………….

M: nệm, ……..………………………..…

….……………………………………….

Câu 2. Luyện từ và câu

1. Cho các từ sau: ông nội, cậu, bà nội, ông ngoại, chú, mợ, dì, thím. Hãy xếp vào cột sau:

Từ chỉ người thân họ nội

Từ chỉ người thân họ ngoại

….……………………………………….

….……………………………………….

….……………………………………….

….……………………………………….

2. Khi viết thư, bạn Nam đã điền dấu chấm và dấu chấm hỏi sai vị trí, em hãy sửa lại giúp bạn ấy.

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2020

Chào Lan?

Đã lâu rồi chúng mình chưa được gặp nhau. Dạo này cậu có khỏe không! Mình thì vẫn khỏe. Dạo này, Hà Nội đã trở lạnh rồi đấy. Ở chỗ cậu thì thời tiết như thế nào vậy! Hãy kể cho mình nghe trong thư trả lời nhé!

Bạn của cậu

Mai Hoa  

Câu 3. Tập làm văn

Viết một đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) kể về ông hoặc bà của em.

….……………………………………………………………………

….……………………………………………………………………

….……………………………………………………………………

….……………………………………………………………………

….……………………………………………………………………

….……………………………………………………………………


Đáp án phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Nâng cao - Tuần 10 - Đề 2

Phần 1. Bài tập về đọc hiểu

1. C

2. B

3. B

4. A

5. A

6. A

Phần 2. Bài tập về chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn

Câu 1. Chính tả

1. Nghe - viết

Yêu cầu: HS trình bày sạch đẹp, chép đúng, đủ chữ.

2. Bài tập

a. 

Phía sau nhà em có con kênh chảy ngang qua. Chiều chiều, em ra ngồi trên bờ hóng từng cơn gió mát rười rượi thổi qua. Dưới kênh, dì Ba đang lùa vội đàn vịt về nhà, để kịp xong việc trước khi trời tối.

b.

Chữ bắt đầu bằng l

Chữ bắt đầu bằng n

lớp, lán, lều, lính, lốp, lễ, lê, lá, làm, lớn, lũ, lùn…

nem, nam, nồm, nướng, no, núp, nể, nơ, nổ, nung, nạp, nếp…

Câu 2. Luyện từ và câu

1.

Từ chỉ người thân họ nội

Từ chỉ người thân họ ngoại

ông nội, bà nội, chú, thím

ông ngoại, bà ngoại, cậu, mợ, dì

2.

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2020

Chào Lan!

Đã lâu rồi chúng mình chưa được gặp nhau. Dạo này cậu có khỏe không? Mình thì vẫn khỏe. Dạo này, Hà Nội đã trở lạnh rồi đấy. Ở chỗ cậu thì thời tiết như thế nào vậy? Hãy kể cho mình nghe trong thư trả lời nhé!

Bạn của cậu

Mai Hoa  

Câu 3. Tập làm văn

  • HS viết đoạn văn thông qua việc trả lời các câu hỏi như sau:
  • Ông hoặc bà của em tên là gì? Năm nay bao nhiêu tuổi?
  • Ông hoặc bà của em hiện nay đã về nghỉ hưu chưa? Trước đây thì ông hoặc bà của em làm nghề gì?
  • Ông hoặc bà của em có sống cùng với gia đình của em không? Hay sống ở quê?
  • Ông hoặc bà của em có yêu quý em không? Tình cảm đó thể hiện qua những hành động nào?
  • Tình cảm của em dành cho ông hoặc bà mình.

--------------------------------------------------------------------------------------

Ngoài tài liệu Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 2 Nâng cao - Tuần 10 - Đề 2 trên, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 2, Tiếng Việt lớp 2, Tiếng Anh lớp 2. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

Đánh giá bài viết
1 909
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2 Xem thêm