Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 - Tuần 13

Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 - Tuần 13 bao gồm chi tiết các phần Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn và đáp án án chi tiết cho mỗi phần giúp các em học sinh ôn tập, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 5 tuần 13. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Đề kiểm tra cuối tuần lớp 5 môn Tiếng Việt - Tuần 13

A. CHÍNH TẢ:

Phân biệt âm đầu s / x, âm cuối t / c

Câu 1. Viết ba từ chứa các tiếng đã cho:

a. Tiếng chứa âm đầu s / x:

  • sinh: ...............................................
  • xinh: ..............................................
  • sao: ...............................................
  • xao: ...............................................
  • sung: ...............................................
  • xung: ...............................................
  • sông: ...............................................
  • xông: ...............................................

b. Tiếng chứa âm cuối t / c

  • biết: ...............................................
  • biếc: ...............................................
  • suốt: ...............................................
  • buộc: ...............................................
  • lượt: ...............................................
  • lược: ...............................................

Câu 2. Nối từng tiếng ở cột A với tiếng thích hợp ở cột B để tạo từ và ghi lại các từ tạo được.

A

B

gỗ

sức

vải

động

tiến

xúc

thóc

miệng

vật

tích

cơm

→ Các từ tạo được: ...........................................................

Câu 3. Điền vào chỗ trống âm đầu s / x hoặc âm cuối t / c để hoàn chỉnh các khổ thơ sau:

Anh dắt em vào cõi Bác .....ươ
Đường .....oài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nuớ..... lặng .....ôi tăm cá
Có bưởi cam thơm má.....bóng dừa.

Có rào râm bụ..... đỏ hoa quê
Như cổng nhà .....ua Bác trở về
Có bốn mùa rau tuơi tố..... lá
Như những ngày cháo bẹ măng tre.

Nhà gác đơn .....ơ mộ... gó..... vườn
Gỗ thường mộ..... mạ..... chẳng mùi .....ơn
Dường mây chiếu cói, đơn chăn gối
Tủ nhỏ vừa treo mấy áo .....ờn.

Theo Tố Hữu

B. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

(1): Mở rộng vốn từ: Môi trường

Câu 1. Nối từ ngữ ở cột A với lời giải nghĩa thích hợp ở cột B:

A

B

a. Khu bảo tồn thiên nhiên

1. Là nơi lưu giữ nhiều loại động vật và thực vật.

b. Khu bảo tồn đa dạng sinh học

2. Khu vực dành cho dân cư ở.

c. Khu dân cư

3. Khu vực trong đó có các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ giữ gìn lâu dài.

Câu 2. Gạch dưới từ ngữ không cùng nhóm nghĩa trong hai dãy từ sau và đặt tên cho nhóm từ còn lại:

a. Trồng cây gây rừng, tiết kiệm điện nước, vệ sinh đường phố, bảo vệ nguồn nước, bỏ rác đúng chỗ, đốt nương làm rẫy, tuyên truyền bảo vệ môi trường, thu gom phế liệu, chống gây tiếng ồn.

→ Tên gọi nhóm từ còn lại: ..................................

b. Phá rừng, đánh cá bằng mìn, sân bắn thú rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, đánh cá bằng điện, bảo vệ nguồn nước, buôn bán động vật hoang dã.

→ Tên gọi nhóm từ còn lại: ..................................

Câu 3. Chọn một từ ngữ ở mỗi nhóm từ của bài tập 2 rồi đặt câu với từ ngữ đó:

  • Câu 1 (từ ngữ ở nhóm a): ..................................
  • Câu 2 (từ ngữ ở nhóm b): ..................................

Câu 4. Lựa chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn:

Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác ............................. (1) về bảo vệ môi trường. Mọi địa phương, mọi nhà, mọi người đều tham gia tốt việc............................. (2). Việc ............................. (3) đã được thực hiện đúng quy định, vấn đề sử dụng thuốc trừ sâu một cách bừa bãi của bà con nông dân đã được hạn chế. Nhiều tỉnh miền núi đã............................. (4). Phong trào............................. (5) ở các tỉnh ven biển đã được xúc tiến mạnh mẽ. Ở các trường học, các em học sinh cũng có ý thức hơn trong việc............................. (6). Đặc biệt hơn, công tác............................. (7) cùng được các em thực hiện một cách tích cực và thường xuyên.

(a. vệ sinh trường lớp, b. chăm sóc, bảo vệ cây trồng, c. trồng cây phủ xanh đất trống đồi trọc, d. trồng rừng ngập mặn, e. thông tin tuyên truyền, g. vệ sinh đường phố, vệ sinh khu dân cư, h. đổ rác thải)

(2): Luyện tập về quan hệ từ

Câu 1. Khoanh tròn cặp từ chỉ quan hệ trong các câu sau:

a. Nhờ thực hiện tốt công tác vệ sinh nên khu em ở được xem là khu xanh, sạch.

b. Nếu rừng đầu nguồn bị tàn phá thì đất sẽ nhanh chóng bị xói mòn và lũ lụt xây ra ngày càng dữ tợn hơn.

c. Không những chúng ta phải bảo vệ rừng mà chúng ta còn phải trồng cây gây rừng.

Câu 2. Chuyển mỗi cặp câu sau thành một câu ghép có dùng cặp quan hệ từ:

a. Nước sạch không phải là vô hạn. Chúng ta phải biết sử dụng nước hợp lí.

b. Cơ sở của anh cung cấp đủ tôm giống cho bà con địa phương. Cơ sở của anh còn cung cấp tôm giống cho bà con các vùng lân cận.

c. Con người gần gũi với thiên nhiên. Họ sẽ biết sống hoà hợp với thiên nhiên hơn.

Câu 3. Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để tạo thành câu ghép:

a. Tuy bà tôi ở xa nhưng ....................

b. Vì Nguyệt chăm chỉ nên ....................

c. Nếu trời mưa thì ....................

d. Chẳng những Dung hiền lành mà ....................

Câu 4. Chữa câu sai sau thành câu đúng bằng hai cách: sử dụng hai cặp quan hệ từ khác nhau.

Tuy không biết bảo vệ rừng nhưng chúng ta sẽ phải hứng chịu những hậu quả không lường trước được.

  • Cách 1: ....................
  • Cách 2: ....................

C. TẬP LÀM VĂN

(1): Luyện tập tả người (tả ngoại hình)

Câu 1. Đọc bài văn tả ngoại hình của một người bạn sau:

Trong lớp tôi có nhiều bạn. Mỗi bạn có dáng vẻ, tính nết khác nhau. Nhưng người để lại ấn tượng nhiều nhất trong tôi là Hoàng.

Năm nay Hoàng 11 tuổi. Dáng người gầy gầy, hơi cao. Nước da không trắng lắm nhưng hồng hào khoẻ mạnh. Đặc biệt nhất là đôi mắt sáng và đen lay láy. Chiếc mũi thẳng và cao làm tôn thêm khuôn mặt đáng yêu. Những lúc Hoàng cười, hàm răng trắng đều như bắp ngô của bạn lại có dịp khoe ra.

Hoàng rất vui tính và cũng rất tinh nghịch.Có bạn là có tiếng nói cười ríu rít. Được lớp giao cho việc gì bạn cũng nhanh chóng hoàn thành một cách chu đáo. Hoàng không có quần áo đẹp nhưng lúc nào bạn cũng ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.

Bạn bè ai cũng quý mến Hoàng.

Theo Thanh Huyền

Đánh dấu x vào những chi tiết được chọn để miêu tả người bạn có trong đoạn văn trên:

☐ vóc người

☐ dáng đi

☐ cách ăn mặc

☐ mái tóc

☐ khuôn mặt

☐ nước da

☐ vầng trán

☐ đôi mắt

☐ sống mũi

☐ đôi má

☐ miệng

☐ hàm răng

☐ bàn tay

☐ bắp tay

☐ bàn chân

☐ nụ cười

Câu 2. Qua phần tả ngoại hình như trên, ta thấy Hoàng là một người như thế nào ?

a. Dễ mến

b. Khoẻ mạnh

c. Thông minh

d. Bướng bỉnh

e. Nhanh nhẹn, hoạt bát

g. Gọn gàng, giản dị

h. Gan dạ

Luyện tập tả người (tả ngoại hình)

Câu 1. Đọc đoạn văn sau:

Một ông già, miệng ngậm tẩu thuốc lá, mắt nheo nheo vì khói bước ra. Thật khó mà đoán được tuổi của ông cụ vì dù râu tóc đều bọc trắng cả nhưng trông ông vẫn còn minh mẫn và nhanh nhẹn lắm. Ông lão cởi trần, đóng khố, đầu đội một chiếc khăn thổ cẩm của người dân tộc. Có vẻ như trước đây, khi còn trẻ, ông lão đã từng là một chàng trai vạm vỡ, lực lưỡng vì bắp tay, bắp chân của cụ vẫn còn săn chắc lắm. Người ta nói người miền núi hay đi rừng nên tay chân luôn săn chắc kể cả khi đã có tuổi quả là không sai. Ông cụ trông thật đẹp lão ! Mái tóc dày, dài, bạc trắng như cước, xõa xuống đôi vai cân đối. Mặt ông lão phương phi, hồng hào, cái hồng hào khoẻ khoắn của người miền núi. Khuôn mặt ông vuông chữ điền. Vầng trán vuông vức càng làm tăng thêm vẻ rắn rỏi của ông. Nhưng ấn tượng nhất vẫn là khi được nghe ông nói. Giọng nói của ông sang sảng và vang vọng như âm thanh của núi rừng. Thi thoảng ông lại đưa tay lên cầm chiếc tẩu và hỏi chuyện tôi.

Đặng Thị Minh Phương

a. Ghi lại những từ ngữ tả ông lão: ....................

b. Cách sử dụng từ ngữ như vậy nói lên được đặc điểm gì về ngoại hình của ông lão ?

Câu 2.

a. Điền vào chỗ trống các từ ngữ trong ngoặc đơn để có những câu văn tả một em bé.

  • Bé Hoa đến nay đã được mười một tháng tuổi.
  • Bé có gương mặt ..........., làn da bé ........... và ...........
  • Cặp mắt đen láy như........... , mở to dưới hàng mi dài và ...........
  • Bé Hoa trông rất..........., dễ thương
  • Đã lâu rồi tôi mới sang nhà Bình chơi, Bình có em gái là bé Hoa rất ...........
  • Nhìn bé, ai cũng muốn ôm vào lòng mà hôn lên đôi má ........... còn thơm mùi sữa mẹ.
  • Mỗi khi bé cười, đôi môi tươi như........... hé nở, để lộ mấy chiếc răng sữa ..........
  • Em rất thích nắm bàn tay ........... của bé để vỗ vỗ lên má mình.
  • Bé Hoa mới........... biết đi, bé thích vịn thành giường lần từng bước một.
  • Em rất ........... bé Hoa.

(bụ bẫm, cong vút, hai hạt nhãn, bầu bĩnh, trắng hồng, mịn màng, nụ hồng, phinh phính, lẫm chẫm, trắng muốt, đáng yêu, xinh xinh, yêu quý)

b. Sắp xếp lại các câu ở bài tập 2 để có một bài văn hoàn chỉnh:

Các câu được sắp xếp như sau: e, a, .........................

Đáp án Đề kiểm tra cuối tuần lớp 5 môn Tiếng Việt - Tuần 13

Để xem toàn bộ phần đáp án chi tiết, mời các bạn tải file về máy

Phiếu bài tập cuối tuần lớp 5 có đáp án - Tuần 13

Bài tập cuối tuần Tiếng Anh lớp 5 Tuần 13

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 13

Đề kiểm tra cuối tuần lớp 5 môn Tiếng Việt Tuần 13 Nâng cao

>> HS thử sức với đề nâng cao hơn tại đây Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 Nâng cao - Tuần 13

—-------------------------------------------------

>> Tiếp theo Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 - Tuần 14

Ngoài ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm phần Tập làm văn 5 , Giải SGK Tiếng Việt lớp 5 Giải VBT Tiếng Việt lớp 5 . Đồng thời, để củng cố kiến thức, mời các em tham khảo các phiếu bài tập Đọc hiểu Tiếng Việt 5 , Bài tập Luyện từ và câu 5 , Trắc nghiệm Tiếng Việt 5 .

Đánh giá bài viết
23 10.758
Sắp xếp theo

    Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 5

    Xem thêm