Tinh giản Toán lớp 5 chủ đề: Diện tích hình tròn

Hướng dẫn học Toán lớp 5 - Chủ đề: Diện tích hình tròn

Do tình hình dịch Covid-19, năm học 2019-2020 này, các em học sinh mới chỉ học hết tuần 20. Hiện nay, 40 tỉnh thành đã cho học sinh nghỉ đến khi có thông báo mới. Số còn lại cho nghỉ đến giữa tháng 4. Vì thế mà thời điểm kết thúc năm học được lùi đến trước ngày 15/7, thi THPT quốc gia ngày 8-11/8, chậm một tháng rưỡi so với mọi năm. Để giảm thiểu áp lực đi học trở lại của các em học sinh, Bộ Giáo dục đã đưa ra phương án Tinh giảm chương trình. Với mong muốn giúp các em học sinh lớp 5 có thể ôn tập hiệu quả nhất môn Toán lớp 5 chuẩn bị vào lớp 6, VnDoc đã biên soạn và giới thiệu đến các em học sinh, quý phụ huynh và quý thầy cô giác tài liệu: Hướng dẫn học Toán lớp 5 chương trình tinh giảm - chủ đề: Diện tích hình tròn. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Với tài liệu tinh giản nội dung này, các em học sinh có thể kiểm tra và ôn tập kiến thức của mình về hình tròn, đường tròn, chu vi hình tròn và diện tích hình tròn. Theo khung chương trình giảm tải, các tiết luyện tập chung sẽ được lược bỏ, bởi vậy mà các em học sinh sẽ có ít thời gian luyện tập trên lớp mà phải luyện tập tại nhà. Với hướng dẫn giải đi kèm, các em học sinh có thể kiểm tra học lực cũng như củng cố lại kiến thức. Qua đó, giúp các em học sinh phát triển được năng khiếu học môn Toán lớp 5, chuẩn bị thi vào lớp 6 và đây cũng là một tài liệu hay để quý thầy cô có thể sử dụng để ra các bài kiểm tra trên lớp.

Nội dung của chương trình tinh giảm môn Toán lớp 5 - Chủ đề: Diện tích hình tròn

A. Lý thuyết

1. Hình tròn, đường tròn

Một hình tròn là một vùng trên mặt phẳng nằm "bên trong" đường tròn. Tâm, bán kính và chu vi của hình tròn chính là tâm và bán kính của đường tròn bao quanh nó.

2. Chu vi hình tròn

Công thức tính chu vi hình tròn bằng tích đường kính nhân với PI

C = r x 2 x 3,14

Hoặc C = d x 3,14

Trong đó:

r là bán kính hình tròn

d là đường kính hình tròn

3.14 là hằng số PI

3. Diện tích hình tròn

Diện tích hình tròn được tính theo công thức: tích bán kính với bán kính hình tròn nhân với PI

S = r x r x 3,14

Hoặc S = (d x d)/ 4 x 3,14

Trong đó:

r là bán kính hình tròn

d là đường kính hình tròn

3.14 là hằng số PI

B. Bài tập vận dụng

Bài 1: Tìm chu vi và diện tích hình tròn có:

a) r = 5cm; r = 0,8cm ; r = 4/5 dm.

b) d = 5,2m; d = 1,2m ; d = 3/5 dm.

Bài 2: Tính đường kính hình tròn có chu vi: C = 12,56cm; C = 18,84dm; C = 2,826m.

Bài 3: Tính bán kính hình tròn có chu vi: C = 16,328dm; C = 8,792cm; C = 26,376m.

Bài 4: Tính diện tích hình tròn có chu vi: C = 6,908 m; C = 25,12dm; C = 16,956cm.

Bài 5: Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50cm.

a. Tính diện tích bảng chỉ đường bằng mét vuông?

b. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7000đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền?

Bài 6: Cho hình vuông ABCD có cạnh 4cm. Tính diện tích phần tô đậm của hình vuông ABCD.

Bài 7: Một cái nong hình tròn có chu vi đo được 376,8cm. Tính diện tích cái nong ra mét vuông?

Bài 8: Sân trường em hình chữ nhật có chiều dài 45m và hơn chiều rộng 6,5m. Chính giữa sân có 1 bồn hoa hình tròn đường kính 3,2m. Tính diện tích sân trường còn lại?

Bài 9: Ở giữa một miếng đất hình chữ nhật dài 14m, rộng 9m, người ta đào một cái ao hình tròn có đường kính 5m.

a) Tính diện tích miếng đất?

b) Tính diện tích mặt ao?

c) Tính diện tích miếng đất còn lại?

Bài 10: Tính diện tích các hình tròn sau, biết bán kính:

a) r = 15cm

b) r = 0,7dm

Bài 11: Tính diện tích các hình tròn sau, biết đường kính:

a) d = 8cm

b) d = 6,2dm

Bài 12: Tính diện tích các hình tròn sau, biết chu vi:

a) C = 6,28cm

b) C = 113,04dm

c) C = 0,785m

C. Lời giải

Bài 1:

a) r = 5cm: C = 5 x 2 x 3,14 = 31,4cm; S = 5 x 5 x 3,14 = 78,5cm²

r = 0,8cm: C = 5,024cm; S = 2,0096cm²

r = 4/5 dm: C = 5,024dm; S = 2,016dm²

b) d = 5,2m: C = 16,328m; S = 21,2264m²

d = 1,2m: C = 3,768m; S = 1,1304m²

d = 3/5 dm: C = 1.884dm; S = 0,2826dm²

Bài 2:

Với C = 12,56cm suy ra d = C : 3,14 = 4cm

Với C = 18,84dm suy ra d = 6dm

Với C = 2,826m suy ra r = 0,9m

Bài 3:

Với C = 16,328dm suy ra r = C : 2 : 3,14 = 2,6dm

Với C = 8,792cm suy ra r = 1,4cm

Với C = 26,376m suy ra r = 4,2m

Bài 4:

Với C = 6,908m suy ra r = 1,1m. S = 3,7994m²

Với C = 25,12dm suy ra r = 4dm. S = 50,24dm²

Với C = 16,956cm suy ra r = 2,7cm. S = 22,8906cm²

Bài 5:

a, Bán kính của bảng chỉ đường là: 50 : 2 = 25cm

Diện tích bảng chỉ đường là: 25 x 25 x 3,14 = 1968,75cm²

Đổi 1968,75cm2 = 0,196875m2 = 0,2m²

b, Để sơn hai mặt của tấm bảng đó hết số tiền là: 7000 x 2 x 0,196875 = 2756,25 (đồng)

Bài 6:

Mỗi phần trắng là 1/4 hình tròn bán kính bằng 4 : 2 = 2cm

Diện tích của phần trắng hình tròn là: 2 x 2 x 3,14 = 12,56cm³

Diện tích hình vuông ABCD là: 4 x 4 = 16cm²

Diện tích của phần tô đậm là: 16 – 12,56 = 3,44cm²

Bài 7:

Bán kính của cái nong hình tròn là: 376,8 : 2 : 3,14 = 60cm

Diện tích cái nong hình tròn là: 60 x 60 x 3,14 = 11304cm² = 1,1304m²

Bài 8:

Chiều rộng của sân trường là: 45 – 6,5 = 38,5m

Diện tích của sân trường hình chữ nhật là: 45 x 38,5 = 1732,5m²

Diện tích của bồn hoa hình tròn là: (3,2 x 3,2) : 4 x 3,14 = 8,0384m²

Diện tích sân trường còn lại là: 1732,5 – 8,0384 = 1724,4616m²

Bài 9:

a) Diện tích của miếng đất hình chữ nhật là: 14 x 9 = 126m²

b) Diện tích của mặt ao là: (5 x 5) : 4 x 3,14 = 19,625m²

c) Diện tích miếng đất còn lại: 126 – 19,625 = 106,375m²

Bài 10:

a) S = 15 x 15 x 3,14 = 706,5cm²

b) r = 0,7dm = 70cm. S = 15386cm²

Bài 11:

a) S = 50,24cm²

b) S = 30,1757cm²

Bài 12:

a) r = 1, S = 3,14 cm²

b) r = 18dm, S = 1017,36dm²

c) r = 0,125, S = 0,0490625m²

---------------------------------

Ngoài phiếu Hướng dẫn học môn Toán lớp 5 theo chương trình tinh giảm, mời các em học sinh tham khảo thêm đề thi giữa học kì 2 môn Toán và Tiếng Việt lớp 5 như:

được VnDoc sưu tầm và tổng hợp. Với tài liệu này sẽ giúp các em học sinh rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các em học tập tốt!

Đánh giá bài viết
34 1.638
Bài tập Toán lớp 5 Xem thêm