Tuyển tập 112 đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm 2021

Tuyển tập 112 Đề ôn Tiếng Việt cuối học kì 2 lớp 2 là đề thi học kì 2 lớp 2 gồm có 112 đề dành cho thầy cô và các em học sinh tham khảo, chuẩn bị tốt cho kiểm tra định kì cuối học kì II môn Tiếng Việt lớp 2 sắp tới.

I. 70 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo Thông tư 22

II. 10 đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt Hay nhất

III. 32 Đề ôn Tiếng Việt cuối học kì 2 lớp 2

1. Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề 1

PHẦN I - KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

Bài 1. Đọc thành tiếng (6 điểm):

Học sinh bốc thăm tên bài đọc, đọc 1 đoạn hoặc cả bài trong SGK các bài tập đọc - học thuộc lòng đã học từ tuần 28 - tuần 34 (Tốc độ 50 tiếng/phút).

Bài 2. (4 điểm):

A) Hãy đọc thầm đoạn văn sau:

Bác Hồ rèn luyện thân thể

Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm tập luyện. Bác tập chạy ở bờ suối. Bác còn tập leo núi. Bác cũng chọn những ngọn núi cao nhất trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không. Có đồng chí nhắc:

- Bác nên đi giày cho khỏi đau chân.

- Cảm ơn chú. Bác tập leo chân không cho quen.

Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.

Theo Đầu nguồn

B. Dựa theo nội dung của bài, khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

1. Câu chuyện này kể về việc gì?

a. Bác Hồ rèn luyện thân thể.

b. Bác Hồ ở chiến khu Việt Bắc.

c. Bác Hồ tập leo núi với bàn chân không.

2. Bác Hồ rèn luyện thân thể bằng những cách nào?

a. Dậy sớm, luyện tập

b. Chạy, leo núi, tập thể dục

c. Chạy, leo núi, tắm nước lạnh.

3. Những cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa với nhau?

a. Leo - Chạy

b. Chịu đựng - rèn luyện

c. Luyện tập - rèn luyện

4. Bộ phận in đậm trong câu Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét trả lời cho câu hỏi nào?

a. Vì sao?

b. Để làm gì?

c. Khi nào?

PHẦN II. VIẾT (10 điểm)

Giáo viên đọc, học sinh nghe viết bài Hoa mai vàng trang 145 sách Tiếng Việt 2, tập 2.

Bài 4. Dựa vào những câu gợi ý sau, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4-5 câu) để nói về một loài cây mà em thích.

Gợi ý:

1. Đó là cây gì, trồng ở đâu?

2. Hình dáng cây như thế nào?

3. Cây có ích lợi gì?

2. Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề 2

I/ Chính tả: 5 điểm – Thời gian: 15 phút

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả vào giấy thi có ô li sau đó ra đề cho HS làm tiếp môn Tập làm văn.

1/ Bài viết: Voi nhà

(Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 – tập 2 – trang 56 -57)

Viết đoạn “Con voi lúc lắc vòi..... đã gặp được voi nhà “

2/ Cách đánh giá cho điểm chính tả:

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết cân đối được 5 điểm.

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định) trừ 0,5 điểm/lỗi.

- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách của chữ, trình bày bẩn….. phải trừ 1 điểm toàn bài nếu sai một trong những lỗi đó.

II/ Tập làm văn: 5 điểm – Thời gian: 25 phút

1/ Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về một người thân của em

(bố, mẹ, chú, cô, dì ….)

Đọc đoạn văn sau:

Quyển sổ liên lạc.

Ai cũng bảo bố Trung lắm hoa tay. Bố làm gì cũng khéo, viết chữ thì đẹp. Chẳng hiểu sao, Trung không có được hoa tay như thế. Tháng nào, trong sổ liên lạc, cô giáo cũng nhắc Trung phải tập viết thêm ở nhà.

Một hôm, bố lấy trong tủ ra một quyển sổ mỏng đã ngả màu, đưa cho Trung. Trung ngạc nhiên: đó là quyển sổ liên lạc của bố ngày bố còn là một cậu học trò lớp hai. Trang sổ nào cũng ghi lời thầy khen bố Trung chăm ngoan, học giỏi. Nhưng cuối lời phê, thầy thường nhận xét chữ bố Trung nguệch ngoạc, cần luyện viết nhiều hơn. Trung băn khoăn:

- Sao chữ bố đẹp thế mà thầy còn chê?

Bố bảo:

- Đấy là do sau này bố tập viết rất nhiều, chữ mới được như vậy .

- Thế bố có được thầy khen không?

Giọng bố buồn hẳn:

- Không. Năm bố học lớp ba, thầy đi bộ đội rồi hi sinh.

Nguyễn Minh

Dựa theo nội dung bài khoanh tròn các ý a, b, hoặc c đúng nhất của mỗi câu sau:

1/ Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung điều gì?

a. Phải rèn chữ viết.

b. Phải tập viết thêm ở nhà

c. Phải giữ vở cẩn thận

2/ Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ của bố cho Trung xem để làm gì?

a. Để cho Trung biết bố lúc nhỏ học cũng giỏi.

b. Để cho Trung biết lúc nhỏ bố viết chữ rất đẹp.

c. Để cho Trung biết lúc nhỏ bố cũng viết chữ xấu nhưng nhờ thầy khuyên bố tập viết nhiều nên ngày nay chữ mới đẹp.

3/ Những cặp từ nào sau đây cùng nghĩa với nhau:

a. Khéo – đẹp

b. Khen - tặng

c. Cha – bố

4/ Đặt câu hỏi có cụm từ vì sao cho câu sau:

Vì khôn ngoan, sư tử điều binh khiển tướng rất tài.

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

5/ Câu: Bố làm gì cũng khéo. “thuộc mẫu câu nào?

a. Ai – thế nào?

b. Ai – là gì?

c. Ai – làm gì?

3. Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt - Đề 3

A/ Kiểm tra đọc (10 điểm)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Kho báu (Trang 83- TV2/ Tập 2)

2. Những quả đào (Trang 91 - TV2/ Tập 2)

3. Cây đa quê hương (Trang 93 - TV2/ Tập 2)

4. Ai ngoan sẽ được thưởng (Trang 100 - TV2/ Tập 2)

5. Chuyện quả bầu (Trang 107 - TV2/ Tập 2)

6. Bóp nát quả (Trang 124 - TV2/ Tập 2)

7. Người làm đồ chơi (Trang 133 - TV2/ Tập 2)

8. Đàn Bê của anh Hồ Giáo (Trang 136 - TV2/ Tập 2)

II/ Đọc hiểu (6 điểm) (35 phút)

Đọc thầm bài sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

CÒ VÀ VẠC

Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rụt đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe. Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc thì chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.

Ngày nay lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.

Truyện cổ Việt Nam

1. Trong câu chuyện trên gồm có những nhân vật nào? (0.5 điểm)

A. Một nhân vật: Cò

B. Hai nhân vật: Cò và Vạc

C. Hai nhân vật: Cò và Sáo

D. Ba nhân vật: Cò, Vạc và Sáo

2. Cò và Vạc có mối quan hệ như thế nào? (0.5 điểm)

A. Cò và Vạc là bạn học cùng lớp.

B. Cò và Vạc là hai anh em, Vạc là anh của Cò

C. Cò và Vạc là hai anh em, Cò là anh của Vạc

D. Cò và Vạc là hai chị em

3. Cò là một học sinh như thế nào? (0.5 điểm)

A. Ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến.

B. Thông minh, năng động, hoạt bát

C. Hoạt bát, thích tham gia phong trào của lớp

D. Ngoan ngoãn, chăm chỉ nhưng hơi trầm tính

4. Vạc là một học sinh như thế nào? (0.5 điểm)

A. Lười biếng, không chịu học hành, chỉ nghĩ đến ngủ

B. Chăm chỉ, cố gắng noi theo tấm gương của anh

C. Lười biếng, nghịch ngợm, thường hay trêu trọc bạn bè.

D. Thông minh, sáng dạ, học một biết mười.

5. Vì sao Vạc không đi kiếm ăn vào ban ngày? (0.5 điểm)

A. Vì sợ trời nắng nóng

B. Vì sáng khó kiếm ăn

C. Vì ban ngày Vạc không có bạn đi cùng

D. Vì sợ chúng bạn chê cười

6. Em hãy tìm một từ thích hợp để điền vào chỗ trống sau: lười biếng, chăm làm , chăm học, buồn ngủ (0.5 điểm)

Cò ....... nên lúc nào cũng mang sách bên mình.

7. Em học tập được điều gì qua câu chuyện trên? (1 điểm)

8. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? Trong các câu sau: (1 điểm)

a. Mẹ mua một cái chuồng sắt xinh xinh để mèo con nằm.

b. Ông đọc báo để nắm được tin tức thời sự.

9. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in nghiêng trong câu sau (1 điểm)

Chú mèo thường phơi nắng trên mái tôn nhà tôi.

B/ Kiểm tra viết (10 điểm)

1/ Chính tả: Nghe - viết (4 điểm - 15phút)

Sông Hương

Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.

2/ Tập làm văn ( 6 điểm - 25 phút)

Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 – 5 câu để nói về ảnh của Bác Hồ mà em được nhìn thấy theo gợi ý sau :

– Em nhìn thấy ảnh Bác ở đâu ?

– Trông Bác như thế nào (râu, tóc, vầng trán, đôi mắt, nụ cười…..) ?

– Em muốn hứa với Bác điều gì ?

Đáp án đề thi HK2 lớp 2

A/Kiểm tra đọc (10 điểm)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

2/Đọc hiểu: (6 điểm)

1. (0.5 điểm) B. Hai nhân vật: Cò và Vạc

2. (0.5 điểm) C. Cò và Vạc là hai anh em, Cò là anh của Vạc

3. (0.5 điểm) A. Ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến.

4. (0.5 điểm) A. Lười biếng, không chịu học hành, chỉ nghĩ đến ngủ

5. (0.5 điểm) D. Vì sợ chúng bạn chê cười

6. (0.5 điểm)

chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình.

7. (1 điểm)

Cần chăm chỉ và cố gắng trong học tập.

8. (1 điểm)

a. Mẹ mua một cái chuồng sắt xinh xinh để mèo con nằm.

b. Ông đọc báo để nắm được tin tức thời sự.

9. (1 điểm)

Chú mèo thường làm gì trên mái tôn?

B/ Kiểm tra viết (10 điểm)

1/Chính tả: (nghe viết) (4 điểm )

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng,viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi ): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch , đẹp: 1 điểm

2/ Tập làm văn: (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

- Về nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau: (4 điểm)

+ Em nhìn thấy ảnh Bác ở đâu ?

+ Trông Bác như thế nào (râu, tóc, vầng trán, đôi mắt, nụ cười…..) ?

+ Em muốn hứa với Bác điều gì ?

- Hình thức: (2đ)

+ Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5đ

+ Dùng từ, đặt câu tốt: 1 đ

+ Bài viết có sáng tạo: 0.5 đ

Bài làm tham khảo :

Trong phòng học lớp em có treo ảnh Bác Hồ. Ảnh Bác được treo trang trọng trên tường, ngày chính giữa lớp, phía trên chiếc bảng đen xinh xắn. Trông Bác hiền từ như một ông Bụt bước ra từ câu chuyện cổ tích mà bà em hay kể. Râu tóc Bác bạc trắng. Đôi mắt hiền hậu dõi theo chúng em học bài. Vầng trán rộng thể hiện sự thông minh và trí tuệ uyên thâm. Mỗi khi nhìn vào ảnh Bác, em luôn tự nhủ mình sẽ cố gắng chăm ngoan, học tập thật giỏi để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.

Các bạn tải về để xem trọn bộ 112 đề nhé

Ngoài 112 đề ôn thi học kì 2 lớp 2 trên. Các em có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các em lớp 2 hoặc các bài tập nâng cao Tiếng Việt 2bài tập nâng cao Toán 2 mà VnDoc.com đã đăng tải. Chúc các em học tốt!

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt do VnDoc biên soạn

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán do VnDoc biên soạn

Đề thi học kì 2 lớp 2 Tải nhiều

Đánh giá bài viết
61 37.640
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt Xem thêm