Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 2 năm 2021

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Toán lớp 2 là đề kiểm tra học kì 2 lớp 2 dành cho thầy cô và các em học sinh tham khảo, chuẩn bị tốt cho kiểm tra định kì cuối học kì II môn Toán 2 sắp tới.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 2 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 2. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

1. Nội dung Đề cương ôn thi học kì 2 Toán lớp 2

Phần I. Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời hoặc đáp án đúng.

Câu 1. Số liền sau số lớn nhất có hai chữ số là:

A. 10

B. 99

C. 100

D. 1000

Câu 2. Một hình tứ giác có các cạnh đều bằng nhau và bằng 4 cm. Chu vi hình tứ giác đó là:

A. 4cm

B. 12cm

C. 24cm

D. 16cm

Câu 3: Có 3 con gà và 2 con chó . Số chân có tất cả là:

A. 14 chân

B. 16 chân

C. 12 chân

D. 8 chân

Câu 4: Kết quả của: 5 x 7 + 10 = . . . . . là

A. 35

B. 25

C. 45

D. 55

Câu 5: 5 x 4 x 0 được kết quả là:

A. 20

B. 9

C. 0

D. 24

Câu 6: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số hình tứ giác trong hình vẽ là:

Đề cương ôn tập môn Toán 2 học kì 2

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 7: Chữ số 5 trong số 75 nằm ở hàng nào?

A. Trăm

B. Chục

C. Đơn vị

D. Nghìn

Câu 8: Tích của 4 và 9 là:

A. 32

B. 36

C. 38

D. 40

Câu 9: Mẹ có 28 cái kẹo, em giúp mẹ chia đều cho bố ,mẹ , em trai và em. Hỏi mỗi người được mấy cái kẹo?

A. 28

B. 7

C. 38

D. 4

Câu 10: Câu nào thích hợp:

A. Quãng đường dài 20 dm

B. Chiếc bàn học sinh cao 3m

C. Chiếc thước kẻ dài khoảng 1km

D. Chiếc bút chì dài khỏng 15 cm

Phần II: Thực hiện theo yêu cầu của mỗi câu hỏi, bài tập rồi điền kết quả hoặc đáp án đúng vào chỗ chấm:

Câu 11: An đếm được đàn gà 20 cái chân. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con?

Trả lời: Đàn gà có ……….. con

Câu 12: Hải có 21 viên bi, Hải tặng bạn 1/3 số viên bi đó. Hỏi Hải tặng bạn bao nhiêu viên bi?

Trả lời: Số viên bi Hải tặng bạn là: ……………… viên bi

Câu 13: Một tấm vải dài 27 mét và biết rằng may một cái áo hết 3 mét vải. Hỏi tấm vải đó may được bao nhiêu chiếc áo?

Trả lời: Số chiếc áo tấm vải đó may được là:………….. chiếc áo.

Câu 14: Em hãy nhớ lại xem ở nhà em có những đồ dùng nào là hình vuông và là hình chữ nhật, hình tứ giác? em hãy liệt kê từ 5 đến 7 đồ dùng.

................................................................................................................

................................................................................................................

................................................................................................................

Câu 15. Em hãy điền các số lần lượt vào ô trống:

Đề cương ôn tập môn Toán 2 học kì 2

Phần III. Tự luận

Bài 1. Đặt tính rồi tính

79 + 13

43 + 45

62 – 18

95 – 58

................................................................................................................

................................................................................................................

................................................................................................................

Bài 2. Tìm X

X x 5 = 40

X x 3 = 45 - 15

X : 3 = 5

12 : X = 4

................................................................................................................

................................................................................................................

................................................................................................................

Bài 3: Cô Phượng có 35 chiếc thạch rau câu Long Hải, cô chia đề vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có mấy chiếc thạch rau câu Long Hải ?

Bài giải

................................................................................................................

................................................................................................................

................................................................................................................

Bài 4: a. Tìm một số biết rằng lấy số đó chia cho 3 được thương bằng 6.

................................................................................................................

................................................................................................................

................................................................................................................

Bài 5: Đặt tính rồi tính

a, 29 + 7

b, 100 - 19

Bài 6: Tìm x

a) x + 2 = 22

b) x - 15 = 25

Bài 7: Bao gạo nặng 24 kg, bao ngô nhẹ hơn bao gạo 7 kg. Hỏi bao ngô cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài 8: Em hãy tính hiệu của số nhỏ nhất có hai chữ số và số lớn nhất có một chữ số.

Bài 9: Tìm một số biết rằng số đó cộng với 40 rồi trừ đi 30 thì được 20.

Lời giải

................................................................................................................

................................................................................................................

................................................................................................................

Bài 10: Bạn Hà có số kẹo nhiều hơn 7 kẹo nhưng ít hơn 9 kẹo. Hỏi bạn Hà có mấy viên kẹo?

Lời giải

................................................................................................................

................................................................................................................

................................................................................................................

2. Đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán năm 2021

Đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán - Đề 1

1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

A) Các số 562; 625; 652 viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

a. 562; 625; 652

b. 625; 562; 652

c. 652; 625; 562

B) Trong các số 265; 279; 257; 297; số lớn hơn 279 là:

a. 265

b. 257

c. 297

2. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a. 38m + 27m = 65m

b. 1m = 10dm

c. 16cm : 4 = 12cm

d. 1000m = 10km

3. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

a. 211; 212; 213; ……..; ……..; 216; ……..; 218; 219; ……..

b. 510; 515;……..; 525; 530; ……..; ……..;

4. Điền số hoặc cách đọc của số đó tương ứng vào bảng sau:

Tám trăm bảy mươi

400

Năm trăm bảy mươi

404

5. Số ?

Đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán

6. Điền dấu >,<,= vào ô trống:

a. 600 + 30...... 63

b. 100 ........ 1000

7. Đặt tính rồi tính:

a. 400 + 99

b. 764 - 25

8. Tìm x:

a. X : 10 = 5

b. 295 - x = 180

9. Hình bên có ………. hình tam giác

Đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán

Viết tên các hình tam giác đó: ……………..

10. Đàn gà nhà Lan có 86 con, đã bán đi 29 con. Hỏi nhà Lan còn lại bao nhiêu con gà?

Giải

................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

Đáp án Đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán - Đề 1

1. A. Đáp án a

B. Đáp án c

2. a. Đ               b. Đ              c. S                 d. S

3. a. 211; 212; 213; 214 ;215; 216; 217; 218; 219; 220

b. 510; 515; 520.; 525; 530; 535; 540;

4.

Tám trăm bảy mươi

870

Bốn trăm

400

Năm trăm bảy mươi

570

Bốn trăm linh bốn

404

5.

Đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán

6.

a. 600 + 30 > 63

b. 100 < 1000

7.

a. 400 + 99 = 499

b. 764 - 25 = 739

8.

a. X : 10 = 5

=> x = 10 x 5 = 50

b. 295 - x = 180

=> x = 295 - 180 = 115

9. Hình bên có 5 hình tam giác là: BAH, AHC, HCD, ACD, ABC

10. Nhà Lan còn số con gà là:

86 - 29 = 57 (con)

Đáp số: 57 con.

Đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán - Đề 2

Bài 1: Đặt rồi tính:

284 + 145628 – 324317 + 138921 - 627

Bài 2: Tính:

a, 7 x 4 + 28b, 16 : 2 +73
c, 45 : 5 – 5d, 5 x 7 - 24

Bài 3: Tìm X, biết:

a, X : 3 = 67 – 62b, 4 x X = 24 + 12

Bài 4: Có hai trường tiểu học A và B. Trường tiểu học A có 725 em học sinh, trường tiểu học B có nhiều hơn trường tiểu học A 83 em học sinh. Hỏi trường tiểu học B có bao nhiêu em học sinh?

Bài 5: Sắp xếp các số:

a, 348, 156, 582, 273, 783 theo thứ tự từ bé đến lớn

b, 826, 318, 146, 963, 713 theo thứ tự từ lớn đến bé

Bài 6: Tam giác ABC có cạnh cạnh lần lượt là 120mm, 300mm và 240mm. Chu vi của tam giác ABC có kết quả bằng bao nhiêu theo đơn vị xăng-ti-mét?

Bài 7: Người ta uốn một đoạn dây thép vừa đủ thành một hình tam giác có độ dài các cạnh đều bằng 5cm. Tính độ dài đoạn dây thép cần dùng.

Đáp án Đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán - Đề 2

Bài 1: Học sinh tự đặt phép tính thẳng hàng

284 + 145 = 429628 – 324 = 304
317 + 138 = 455921 – 627 = 294

Bài 2:

a, 7 x 4 + 28 = 28 + 28 = 56

b, 16 : 2 +73 = 8 + 73 = 81

c, 45 : 5 – 5 = 9 – 5 = 4

d, 5 x 7 – 24 = 35 – 24 = 11

Bài 3:

a, X : 3 = 67 – 62

X : 3 = 5

X = 5 x 3

X = 15

b, 4 x X = 24 + 12

4 x X = 36

X = 36 : 4

X = 9

Bài 4:

Trường tiểu học B có số em học sinh là:

725 + 83 = 808 (học sinh)

Đáp số: 808 học sinh

Bài 5:

a, 156, 273, 348, 582, 783

b, 963, 826, 713, 318, 146

Bài 6:

Chu vi của hình tam giác ABC là:

120 + 300 + 240 = 660 (mm) = 66 (cm)

Đáp số: 66cm

Bài 7:

Chu vi của hình tam giác hay độ dài đoạn dây thép cần dùng là:

5 + 5 + 5 = 15 (cm)

Đáp số: 15cm

Đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán - Đề 3

I. Phần trắc nghiệm (4 điểm): Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Số “Năm trăm tám mươi bảy” được viết là:

A. 500B. 87C. 578D. 587

Câu 2: Số bé nhất trong các số 834, 148, 593, 328 là:

A. 593B. 834C. 148D. 328

Câu 3: Giá trị của X thỏa mãn X – 124 = 572 là:

A. X = 696B. X = 672C. X = 693D. X = 616

Câu 4: Hôm nay là ngày 12. Một tuần nữa sẽ là ngày:

A. 19B. 18C. 17D. 16

Câu 5: Bạn Lan có 20 quyển vở. Bạn Hòa nhiều hơn bạn Lan 6 quyển vở. Số quyển vở bạn Hòa có là:

A. 25 quyểnB. 26 quyểnC. 27 quyểnD. 28 quyển

Câu 6: Kết quả của phép tính 12 : 2 + 5 x 4 là:

A. 8B. 12C. 20D. 26

Câu 7: Chu vi của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là 2cm, 3cm và 4cm là:

A. 6cmB. 7cmC. 8cmD. 9cm

II. Phần tự luận (6 điểm)

Câu 8: Đặt tính rồi tính:

a) 105 + 273b) 852 – 720c) 2 x 3d) 20 : 4

Câu 9: Tìm X, biết:

a) X – 200 = 415b) X : 9 = 3

Câu 10: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4cm = ….mmb) 5dm = ….mm
c) 12km + 27km = ….kmc) 20kg : 5 + 24kg = …kg

Câu 11: Mỗi bộ quần áo cần 4m vải. Hỏi 8 bộ quần áo như vậy cần bao nhiêu mét vải?

Câu 12: Lớp 2A có 16 học sinh nam. Số học sinh nữ của lớp 2A nhiều hơn số học sinh nam 8 học sinh. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu học sinh nữ?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 2 – Đề số 3

I. Phần trắc nghiệm

1. D2. C3. A4. A5. B6. D7. D

II. Phần tự luận

Câu 8: Học sinh tự đặt phép tính rồi tính

a) 105 + 273 = 378b) 852 – 720 = 132
c) 2 x 3 = 6d) 20 : 4 = 5

Câu 9:

a) X – 200 = 415

X = 415 + 200

X = 615

b) X : 9 = 3

X = 3 x 9

X = 27

Câu 10:

a) 4cm = 40mmb) 5dm = 500mm
c) 12km + 27km = 39kmc) 20kg : 5 + 24kg = 28kg

Câu 11:

8 bộ quần áo cần số mét vải là:

4 x 8 = 32 (m)

Đáp số: 32m vải

Câu 12:

Số học sinh nữ của lớp 2A là:

16 + 8 = 24 (học sinh)

Đáp số: 24 học sinh

Đề thi cuối học kì 2 lớp 2 môn Toán - Đề 4

Câu 1. Tính nhẩm

a) 4 × 7 = …

b) 5 × 9 = …

c) 36 : 4 =…

d) 27 : 3 =…

Câu 2. Đọc, viết các số (theo mẫu):

Viết sốĐọc số
355Ba trăm năm mươi lăm
402
Sáu trăm bảy mươi tám
250
Chín trăm chín mươi chín

Câu 3. Độ dài đường gấp khúc ABC là:

Đề Toán lớp 2

Khoanh vào đáp án đúng:

A. 12cm

B. 13cm

C. 14cm

D. 15cm

Câu 4. Đặt tính rồi tính

315 + 243

64 + 505

668 – 426

978 – 52

Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 10cm = …. mm

b) 19dm = …..cm

c) 5m 5dm = … dm

d) 31dm 5cm = … cm

Câu 6. Tìm x:

a) x + 115 = 238

b) x – 75 = 114

c) x : 4 = 432 - 424

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Câu 7. Viết các số 123; 167; 169: 131; 148; 763; 982; 828 theo thứ tự từ bé đến lớn.

…………………………………………………………………………

Câu 8. Hai đội công nhân cùng tham gia làm một con đường. Đội thứ nhất làm được 398m đường, đội thứ hai làm được 521m đường. Hỏi cả hai đội làm được bao nhiêu mét đường?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Câu 9. Một hình tứ giác có số đo các cạnh lần lượt là: 17cm, 20cm, 26cm và 3dm. Tính chu vi hình tứ giác đó.

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Câu 10.

a) Hải có một số bi. Nếu Toàn cho Hải một số bi bằng đúng số bi của Hải đang có thì Hải có 12 viên bi. Hỏi lúc đầu Hải có bao nhiêu viên bi?

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

b) Người ta đem đựng một số lít dầu vào các can nhỏ. Nếu đựng vào mỗi can 4 lít thì được tất cả 7 can và còn thừa lại 3 lít. Tính tổng số dầu đó.

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………

Đáp án đề số 4

Câu 1.

a) 4 × 7 = 28

b) 5 × 9 = 45

c) 36 : 4 = 9

d) 27 : 3 = 9

Câu 2.

HS tự làm

Câu 3. Chọn C.

Câu 4.

HS tự đặt rồi tính.

Câu 5.

a) 10cm = 100 mm

b) 19dm = 190 cm

c) 5m 5dm = 55 dm

d) 31dm 5cm = 315 cm

Câu 6.

a) x + 115 = 238

x = 238 – 115

x = 123

b) x – 75 = 114

x = 114 + 75

x = 189

c) x : 4 = 432 – 424

x : 4 = 8

x = 8 × 4

x = 32

Câu 7.

Sắp xếp: 123; 131; 148; 167; 169; 763; 828; 982

Câu 8.

Bài giải

Cả hai đội làm được số mét đường là:

398 + 521 = 919 (m)

Đáp số: 919m đường

Câu 9.

Bài giải

Đổi 3dm = 30cm

Chu vi hình tứ giác là:

17 + 20 + 26 + 30 = 93 (cm)

Đáp số: 93cm

Câu 10.

Bài giải

a) Lúc đầu Hải có số viên bi là:

12 : 2 = 6 (viên bi)

Đáp số: 6 viên bi

b) 7 can đựng được số lít dầu là:

4 × 7 = 28 (lít)

Tổng số dầu là:

28 + 3 = 31 (lít)

Đáp số: 31 lít dầu

3. Đề ôn tập học kì 2 lớp 2 môn Toán năm 2021

......................................................................

Ngoài Đề cương ôn tập môn Toán 2 học kì 2 trên. Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các bé học Toán lớp 2 được chắc chắn, củng cố và nắm chắc kiến thức nhất, vừa đào sâu các dạng toán lại giúp các bé tự tin bước vào các kỳ thi quan trọng như là thi hết học kỳ 2 lớp 2 môn Toán, thi khảo sát chất lượng học kỳ 2 môn Toán lớp 2,.... cũng như học đồng đều các môn Tiếng Việt lớp 2, môn tự nhiên xã hội, đạo đức,...

Đánh giá bài viết
96 81.213
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán Xem thêm