_______ lions are known as the king of the jungle.
"Lions" là danh từ số nhiều chỉ chung loài, không cần mạo từ.
Dịch: Sư tử được biết đến là vua của rừng xanh.
_______ lions are known as the king of the jungle.
"Lions" là danh từ số nhiều chỉ chung loài, không cần mạo từ.
Dịch: Sư tử được biết đến là vua của rừng xanh.
Which group has ___________ smallest population?
Dùng “the” trước so sánh nhất → the smallest
Dịch: Nhóm nào có dân số ít nhất?
We usually go by X||the||a||an train, but today we're taking a||an||X||the bus.
We usually go by X||the||a||an train, but today we're taking a||an||X||the bus.
"By train" là phương tiện chung → không dùng mạo từ
"A bus": xe cụ thể → dùng a
Dịch: Chúng tôi thường đi tàu, nhưng hôm nay đi xe buýt.
Do you know Professor Phan Huy Le whose great achievement was his books on the||a||an||X history of Viet Nam in the||a||an||X 19th century?
Do you know Professor Phan Huy Le whose great achievement was his books on the||a||an||X history of Viet Nam in the||a||an||X 19th century?
the history: nói đến lịch sử cụ thể của Việt Nam → dùng "the".
the 19th century: luôn dùng "the" với các thế kỷ.
Dịch: Bạn có biết Giáo sư Phan Huy Lê, người có thành tựu lớn là những cuốn sách về lịch sử Việt Nam trong thế kỷ 19?
the||a||an||X following year, he took part in the||a||an||X Melbourne Sunset run to raise funds for an||the||a||X orphanage.
the||a||an||X following year, he took part in the||a||an||X Melbourne Sunset run to raise funds for an||the||a||X orphanage.
the following year: cụ thể, đã xác định → dùng "the".
the Melbourne Sunset run: tên sự kiện cụ thể → dùng "the".
an orphanage: một trại trẻ mồ côi nào đó, chưa xác định → dùng "an".
Dịch: Năm sau đó, anh ấy tham gia cuộc chạy Melbourne Sunset để gây quỹ cho một trại trẻ mồ côi.
Many people hate X||the||a||an violence, but they like to watch it in X||the||a||an movies.
Many people hate X||the||a||an violence, but they like to watch it in X||the||a||an movies.
Violence: danh từ không đếm được, nói chung → không dùng mạo từ
movies: nói về điện ảnh nói chung → không dùng mạo từ
Dịch: Nhiều người ghét bạo lực, nhưng lại thích xem nó trong phim ảnh.
He made his first attempt to engage in sporting activities four years ago with the||a||an||X support of his family.
He made his first attempt to engage in sporting activities four years ago with the||a||an||X support of his family.
the support: nói đến sự hỗ trợ cụ thể từ gia đình anh ấy, nên dùng "the".
Dịch: Anh ấy đã cố gắng tham gia các hoạt động thể thao lần đầu tiên cách đây 4 năm với sự ủng hộ của gia đình mình.
She wants to buy _______ new car by the end of the month.
"A" được dùng trước danh từ số ít đếm được chưa xác định.
Dịch: Cô ấy muốn mua một chiếc xe mới vào cuối tháng.
What are some things I should know about ________ Vietnamese table manners?
Nói đến cách cư xử trên bàn ăn của người Việt (một điều cụ thể, đã biết hoặc mang tính khái quát về văn hóa) → dùng "the".
Dịch: Tôi nên biết những điều gì về nghi thức bàn ăn của người Việt?
I’m on X||the||a||an night duty this week.
I’m on X||the||a||an night duty this week.
“on night duty” là cụm cố định → không dùng mạo từ.
Dịch: Tuần này tôi trực đêm.
She has been to _______ United Kingdom twice.
"The" được dùng trước tên các quốc gia có từ như "kingdom", "states", V.V
Dịch: Cô ấy đã đến Vương quốc Anh hai lần.
_______ Eiffel Tower is located in Paris.
"The" được dùng trước các danh từ chỉ địa danh nổi tiếng duy nhất.
Dịch: Tháp Eiffel nằm ở Paris.
He studied at _______ university in London.
“University” phát âm bắt đầu bằng âm phụ âm /juː/, nên dùng a, không phải an. Một trường đại học không xác định.
Dịch: Anh ấy đã học ở một trường đại học tại London.
There was ___________ exhibition of Ethnic Minorities Opens on April 18th at Ly Thai To Flower Garden.
“An exhibition” là một sự kiện chưa xác định trước đó → dùng an
Dịch: Có một cuộc triển lãm về các dân tộc thiểu số được tổ chức vào ngày 18 tháng 4 tại Vườn hoa Lý Thái Tổ.
_______ books on that shelf belong to the library.
“books on that shelf” → sách được xác định rõ → dùng the.
Dịch: Những cuốn sách trên kệ đó thuộc về thư viện.
My father lost his wallet on ________ last day of his stay in Paris.
"The last day" là một thời điểm cụ thể đã được xác định → dùng "the".
Dịch: Bố tôi làm mất ví vào ngày cuối cùng của chuyến đi ở Paris.
After X||the||a||an work, the boss usually invites his staff to the||a||an||X pub.
After X||the||a||an work, the boss usually invites his staff to the||a||an||X pub.
Work ở đây là danh từ không đếm được → không dùng mạo từ
The pub là nơi cụ thể (nhân viên thường đến) → dùng the
Dịch: Sau giờ làm việc, sếp thường mời nhân viên đến quán rượu.
The||A||An||X Second World War ended in 1945.
The||A||An||X Second World War ended in 1945.
The + số thứ tự (second) .
Dịch: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc năm 1945.
It is often held between a first and ____ 10th day of ____ third lunar month.
Nói về ngày cụ thể trong lịch âm → dùng "the" trước số thứ tự (10th, third)
Dịch: Lễ hội thường được tổ chức từ mùng 1 đến mùng 10 của tháng 3 âm lịch.
Phở is _____ must-try dish when you travel to Vietnam.
“a must-try dish” → a dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng âm phụ âm.
“Must-try dish” = món ăn nên thử → chưa xác định trước đó.
Dịch: Phở là một món ăn nên thử khi bạn đến Việt Nam.
They got married but the||a||an||X marriage wasn’t very successful.
They got married but the||a||an||X marriage wasn’t very successful.
Nói đến cuộc hôn nhân cụ thể của họ → dùng the.
Dịch: Họ kết hôn nhưng cuộc hôn nhân đó không mấy thành công.
When mom was ill, a||an||X||the lot of her friends came to the||a||an||X hospital to visit her.
When mom was ill, a||an||X||the lot of her friends came to the||a||an||X hospital to visit her.
A lot of là cụm cố định
The hospital: nơi cụ thể mẹ đang điều trị
Dịch: Khi mẹ ốm, rất nhiều bạn bè của mẹ đến bệnh viện thăm bà.
He was the||a||an||X most talented football player that our school had produced in years. His talent for X||the||a||an football was great.
He was the||a||an||X most talented football player that our school had produced in years. His talent for X||the||a||an football was great.
the most talented: so sánh bậc nhất → luôn đi với "the".
football là danh từ không đếm được, nói chung chung → không cần mạo từ: "X" (no article).
Dịch: Anh ấy là cầu thủ bóng đá tài năng nhất mà trường chúng tôi đào tạo được trong nhiều năm. Tài năng của anh ấy với bóng đá thật tuyệt vời.
Don't stay in that hotel. The||A||An||X beds there are very uncomfortable.
Don't stay in that hotel. The||A||An||X beds there are very uncomfortable.
“Beds” ở đây đã xác định là của khách sạn đó → dùng the
Dịch: Đừng ở khách sạn đó. Giường ở đó rất khó chịu.
Are you interested in X||the||a||an Science or X||the||a||an Music?
Are you interested in X||the||a||an Science or X||the||a||an Music?
Khi nói về môn học nói chung, không dùng mạo từ.
Dịch: Bạn có hứng thú với khoa học hay âm nhạc không?
___________ Thai have ___________ population of about 1.500.000 people.
"The Thai" = dân tộc Thái → dùng "The"
"a population" → số lượng không xác định → dùng a
Dịch: Người Thái có dân số khoảng 1.500.000 người.
He enjoys playing _______ guitar in his free time.
"The" được dùng trước nhạc cụ.
Dịch: Anh ấy thích chơi guitar vào thời gian rảnh.
He was elected as _______ president of the company last year.
"The" được dùng trước danh từ chỉ chức vụ cụ thể đã được xác đinh.
Dịch: Anh ấy được bầu làm chủ tịch công ty vào năm ngoái.
He did the||a||an||X Black Mountain hike with his friends, but had to check his blood glucose levels every four hours.
He did the||a||an||X Black Mountain hike with his friends, but had to check his blood glucose levels every four hours.
Danh từ riêng "Black Mountain" là một địa danh cụ thể, nên dùng "the" (tên một ngọn núi hoặc đường mòn cụ thể).
Dịch: Anh ấy đã thực hiện chuyến leo núi Black Mountain cùng bạn bè, nhưng phải kiểm tra lượng đường huyết mỗi 4 tiếng.
They went to _______ restaurant that was highly recommended by friends.
Nhà hàng đã được xác định rõ bởi người nói → dùng the.
Dịch: Họ đã đến nhà hàng được bạn bè giới thiệu rất nhiều.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: