I’m on X||the||a||an night duty this week.
I’m on X||the||a||an night duty this week.
“on night duty” là cụm cố định → không dùng mạo từ.
Dịch: Tuần này tôi trực đêm.
I’m on X||the||a||an night duty this week.
I’m on X||the||a||an night duty this week.
“on night duty” là cụm cố định → không dùng mạo từ.
Dịch: Tuần này tôi trực đêm.
_______ books on that shelf belong to the library.
“books on that shelf” → sách được xác định rõ → dùng the.
Dịch: Những cuốn sách trên kệ đó thuộc về thư viện.
The car sped away at a||an||X||the hundred km an||X||the||a hour.
The car sped away at a||an||X||the hundred km an||X||the||a hour.
“a hundred” là số lượng
“an hour” vì "hour" phát âm bắt đầu bằng nguyên âm
Dịch: Chiếc xe lao đi với tốc độ 100 km/giờ.
He made his first attempt to engage in sporting activities four years ago with the||a||an||X support of his family.
He made his first attempt to engage in sporting activities four years ago with the||a||an||X support of his family.
the support: nói đến sự hỗ trợ cụ thể từ gia đình anh ấy, nên dùng "the".
Dịch: Anh ấy đã cố gắng tham gia các hoạt động thể thao lần đầu tiên cách đây 4 năm với sự ủng hộ của gia đình mình.
He was an||X||the||a unsuccessful musician when he came to this town.
He was an||X||the||a unsuccessful musician when he came to this town.
"Unsuccessful" bắt đầu bằng nguyên âm → dùng an
Dịch: Anh ấy từng là một nhạc sĩ không thành công khi đến thị trấn này.
the||a||an||X following year, he took part in the||a||an||X Melbourne Sunset run to raise funds for an||the||a||X orphanage.
the||a||an||X following year, he took part in the||a||an||X Melbourne Sunset run to raise funds for an||the||a||X orphanage.
the following year: cụ thể, đã xác định → dùng "the".
the Melbourne Sunset run: tên sự kiện cụ thể → dùng "the".
an orphanage: một trại trẻ mồ côi nào đó, chưa xác định → dùng "an".
Dịch: Năm sau đó, anh ấy tham gia cuộc chạy Melbourne Sunset để gây quỹ cho một trại trẻ mồ côi.
What are some things I should know about ________ Vietnamese table manners?
Nói đến cách cư xử trên bàn ăn của người Việt (một điều cụ thể, đã biết hoặc mang tính khái quát về văn hóa) → dùng "the".
Dịch: Tôi nên biết những điều gì về nghi thức bàn ăn của người Việt?
I have ___________ shawl. ___________ shawl is unique and strong.
Lần đầu nhắc đến dùng "a shawl" (một chiếc khăn choàng)
Lần sau nhắc lại → dùng "the shawl"
Dịch: Tôi có một chiếc khăn choàng. Chiếc khăn choàng đó thật độc đáo và bền.
Are you interested in X||the||a||an Science or X||the||a||an Music?
Are you interested in X||the||a||an Science or X||the||a||an Music?
Khi nói về môn học nói chung, không dùng mạo từ.
Dịch: Bạn có hứng thú với khoa học hay âm nhạc không?
He did the||a||an||X Black Mountain hike with his friends, but had to check his blood glucose levels every four hours.
He did the||a||an||X Black Mountain hike with his friends, but had to check his blood glucose levels every four hours.
Danh từ riêng "Black Mountain" là một địa danh cụ thể, nên dùng "the" (tên một ngọn núi hoặc đường mòn cụ thể).
Dịch: Anh ấy đã thực hiện chuyến leo núi Black Mountain cùng bạn bè, nhưng phải kiểm tra lượng đường huyết mỗi 4 tiếng.
My father lost his wallet on ________ last day of his stay in Paris.
"The last day" là một thời điểm cụ thể đã được xác định → dùng "the".
Dịch: Bố tôi làm mất ví vào ngày cuối cùng của chuyến đi ở Paris.
Which group has ___________ smallest population?
Dùng “the” trước so sánh nhất → the smallest
Dịch: Nhóm nào có dân số ít nhất?
It’s not a good idea to walk around at night in ____ London.
Tên thành phố (London) không dùng mạo từ (Ø).
Dịch: Đi dạo vào ban đêm ở London không phải là một ý hay.
_______ Eiffel Tower is located in Paris.
"The" được dùng trước các danh từ chỉ địa danh nổi tiếng duy nhất.
Dịch: Tháp Eiffel nằm ở Paris.
Phở is _____ must-try dish when you travel to Vietnam.
“a must-try dish” → a dùng trước danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng âm phụ âm.
“Must-try dish” = món ăn nên thử → chưa xác định trước đó.
Dịch: Phở là một món ăn nên thử khi bạn đến Việt Nam.
_______ lions are known as the king of the jungle.
"Lions" là danh từ số nhiều chỉ chung loài, không cần mạo từ.
Dịch: Sư tử được biết đến là vua của rừng xanh.
They went to _______ restaurant that was highly recommended by friends.
Nhà hàng đã được xác định rõ bởi người nói → dùng the.
Dịch: Họ đã đến nhà hàng được bạn bè giới thiệu rất nhiều.
Do you know Professor Phan Huy Le whose great achievement was his books on the||a||an||X history of Viet Nam in the||a||an||X 19th century?
Do you know Professor Phan Huy Le whose great achievement was his books on the||a||an||X history of Viet Nam in the||a||an||X 19th century?
the history: nói đến lịch sử cụ thể của Việt Nam → dùng "the".
the 19th century: luôn dùng "the" với các thế kỷ.
Dịch: Bạn có biết Giáo sư Phan Huy Lê, người có thành tựu lớn là những cuốn sách về lịch sử Việt Nam trong thế kỷ 19?
Do you know any of the||a||an||X people who live across the||a||an||X road?
Do you know any of the||a||an||X people who live across the||a||an||X road?
Cả hai danh từ đều đã xác định cụ thể → dùng the.
Dịch: Bạn có biết những người sống bên kia con đường không?
He was the||a||an||X most talented football player that our school had produced in years. His talent for X||the||a||an football was great.
He was the||a||an||X most talented football player that our school had produced in years. His talent for X||the||a||an football was great.
the most talented: so sánh bậc nhất → luôn đi với "the".
football là danh từ không đếm được, nói chung chung → không cần mạo từ: "X" (no article).
Dịch: Anh ấy là cầu thủ bóng đá tài năng nhất mà trường chúng tôi đào tạo được trong nhiều năm. Tài năng của anh ấy với bóng đá thật tuyệt vời.
He enjoys playing _______ guitar in his free time.
"The" được dùng trước nhạc cụ.
Dịch: Anh ấy thích chơi guitar vào thời gian rảnh.
He was elected as _______ president of the company last year.
"The" được dùng trước danh từ chỉ chức vụ cụ thể đã được xác đinh.
Dịch: Anh ấy được bầu làm chủ tịch công ty vào năm ngoái.
She has been to _______ United Kingdom twice.
"The" được dùng trước tên các quốc gia có từ như "kingdom", "states", V.V
Dịch: Cô ấy đã đến Vương quốc Anh hai lần.
He is _______ honest man who always tells the truth.
"An" được dùng trước từ bắt đầu bằng âm nguyên âm. "Honest" bắt đầu bằng âm
nguyên âm.
Dịch: Anh ấy là một người đàn ông trung thực luôn nói sự thật.
X||the||a||an life would be difficult without the||a||an||X useful machines and gadgets we have today.
X||the||a||an life would be difficult without the||a||an||X useful machines and gadgets we have today.
Life nói chung → không dùng mạo từ
The machines đã xác định là những gì ta có hiện nay → dùng the
Dịch: Cuộc sống sẽ khó khăn nếu thiếu những máy móc tiện ích chúng ta đang có.
Each year, about four million festival goers arrive at the Phu Tho to join ___ festivities.
“The festivities” → chỉ những lễ hội cụ thể đã biết (ở Phú Thọ)
Dịch: Mỗi năm có khoảng 4 triệu người đến Phú Thọ để tham gia các lễ hội đó.
The||A||An||X Second World War ended in 1945.
The||A||An||X Second World War ended in 1945.
The + số thứ tự (second) .
Dịch: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc năm 1945.
Hung King Temple Festival is one of _______ national public holidays of Viet Nam
Cấu trúc: "one of + the + danh từ số nhiều"
Dịch: Lễ hội Đền Hùng là một trong những ngày lễ quốc gia của Việt Nam.
___________ Thai women wear short blouses, long skirts, scarves and ornaments.
Nói đến phụ nữ dân tộc Thái → The Thai women
Dịch: Phụ nữ Thái mặc áo ngắn, váy dài, khăn và đồ trang sức.
The||A||An||X fumes of cars and factories are the||a||an||X primary reasons for X||the||a||an air pollution.
The||A||An||X fumes of cars and factories are the||a||an||X primary reasons for X||the||a||an air pollution.
The fumes và the reasons là cụ thể
Air pollution là khái niệm chung → không dùng mạo từ
Dịch: Khí thải từ xe và nhà máy là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: