Bài tập ôn hè lớp 3 môn Tiếng Việt Online - Ngày 20
Đề ôn tập hè lớp 3 môn Tiếng Việt - Ngày 20 do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn luyện các kiến thức và kĩ năng môn Tiếng Việt đã học ở lớp 3 để không quên kiển thức trong thời gian nghỉ hè, sẵn sàng bước vào lớp 4. Mời các em tham khảo.
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 23 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 23 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Xếp các từ ngữ nói về mùa hè sau đây vào nhóm thích hợp:Trang phụcHoạt độngáo chống nắng|mũ cói ô (dù) đồ bơi nghỉ hè bơi tắm biển du lịch về quêĐáp án đúng là:Trang phụcáo chống nắng|mũ cói ô (dù) đồ bơiHoạt độngnghỉ hè bơi tắm biển du lịch về quê
-
Câu 2:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau theo trật tự đúng để tạo câu nêu hoạt động:
- Những chú chim én
- bay từ
- phương Nam
- trở về
- để đón chào
- mùa xuân/
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Những chú chim én
- bay từ
- phương Nam
- trở về
- để đón chào
- mùa xuân/
-
Câu 3:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo thành câu nêu hoạt động:Những tia nắngNhững giọt mưaNhững đám mâynhảy xuyên qua tấm rèm, đáp xuống cạnh giường.nhảy dù xuống mặt đất, va vào lá cây nghe rào rào.nằm ngủ quên trên bầu trời, quên về nhà.Đáp án đúng là:Những tia nắngNhững giọt mưaNhững đám mâynhảy xuyên qua tấm rèm, đáp xuống cạnh giường.nhảy dù xuống mặt đất, va vào lá cây nghe rào rào.nằm ngủ quên trên bầu trời, quên về nhà.
-
Câu 4:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu kể sau:
Băng tan làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài động vật khiến chúng có ✿ (nguy cơ, nguy hiểm, nguy nan) tuyệt chủng.
Đáp án là:Băng tan làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài động vật khiến chúng có ✿ (nguy cơ, nguy hiểm, nguy nan) tuyệt chủng.
-
Câu 5:
Nhận biết
Xếp các từ ngữ nói về mùa hè sau đây vào nhóm thích hợp:Thời tiếtĐồ ăn thức uốngnóng nực oi ả nóng bức nắng nóng kem nước đá nước ép hoa quảĐáp án đúng là:Thời tiếtnóng nực oi ả nóng bức nắng nóngĐồ ăn thức uốngkem nước đá nước ép hoa quả
-
Câu 6:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu kể sau:
Lễ hội Hoa anh đào được xem là lễ hội lớn, ✿ (xa xôi, cao tuổi, lâu đời) nhất tại Nhật Bản.
Đáp án là:Lễ hội Hoa anh đào được xem là lễ hội lớn, ✿ (xa xôi, cao tuổi, lâu đời) nhất tại Nhật Bản.
-
Câu 7:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu kể sau:
Trên nóc nhà, mỗi gia đình thường treo đèn lồng cá chép, những dải cờ hình cá chép sặc sỡ, nhiều màu, thể hiện sức mạnh và ý chí ✿ (kiên cố, kiên cường, cường tráng).
Đáp án là:Trên nóc nhà, mỗi gia đình thường treo đèn lồng cá chép, những dải cờ hình cá chép sặc sỡ, nhiều màu, thể hiện sức mạnh và ý chí ✿ (kiên cố, kiên cường, cường tráng).
-
Câu 8:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu kể sau:
Khi mọi người leo lên cầu thang để ra khỏi bến tàu điện ngầm thì tháp Ép-phen đã ✿ (hiên ngang, hùng vĩ, sừng sững) trước mặt.
Đáp án là:Khi mọi người leo lên cầu thang để ra khỏi bến tàu điện ngầm thì tháp Ép-phen đã ✿ (hiên ngang, hùng vĩ, sừng sững) trước mặt.
-
Câu 9:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu kể sau:
Trái Đất nóng lên là một trong những ✿ (nguyên lí, nguyên nhân, nguyên tắc) dẫn đến hiện tượng băng tan ở cả Nam Cực và Bắc Cực.
Đáp án là:Trái Đất nóng lên là một trong những ✿ (nguyên lí, nguyên nhân, nguyên tắc) dẫn đến hiện tượng băng tan ở cả Nam Cực và Bắc Cực.
-
Câu 10:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ địa điểm ở trường học.
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 11:
Vận dụng
Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu cảm sau:
Chiều nay, mẹ và bà ngoại cùng nhau làm các món mứt để đón Tết. Món mứt nào cũng ngon và có màu sắc bắt mắt. Bé thích quá, vỗ tay reo lên:
- Bà và mẹ giỏi quá||ghê||thật!
Đáp án là:Chiều nay, mẹ và bà ngoại cùng nhau làm các món mứt để đón Tết. Món mứt nào cũng ngon và có màu sắc bắt mắt. Bé thích quá, vỗ tay reo lên:
- Bà và mẹ giỏi quá||ghê||thật!
-
Câu 12:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo câu nêu hoạt động:Bầu trời mùa thuBầu trời mùa đôngBầu trời trước cơn mưatrong veo, cao vời vợi.xám xịt, năng nề và u ám.đen kịt, sà thấp xuống.Đáp án đúng là:Bầu trời mùa thuBầu trời mùa đôngBầu trời trước cơn mưatrong veo, cao vời vợi.xám xịt, năng nề và u ám.đen kịt, sà thấp xuống.
-
Câu 13:
Vận dụng
Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu cảm sau:
Cả nhóm bạn đang ngồi đọc sách dưới tán cây. Bỗng nhiên một chú bọ cánh cứng rơi xuống trang sách của Nga, khiến cô bé giật mình:
- Ôi! Con gì ghê vậy||thế||quá!
Đáp án là:Cả nhóm bạn đang ngồi đọc sách dưới tán cây. Bỗng nhiên một chú bọ cánh cứng rơi xuống trang sách của Nga, khiến cô bé giật mình:
- Ôi! Con gì ghê vậy||thế||quá!
-
Câu 14:
Vận dụng
Chọn từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu kể sau:
Tháp Ép-phen được lắp đặt hệ thống gồm 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu sáng, tạo nên một ✿ (cảnh tượng, cảnh vật, cảnh đẹp) tuyệt đẹp.
Đáp án là:Tháp Ép-phen được lắp đặt hệ thống gồm 20 000 ngọn đèn và 336 máy chiếu sáng, tạo nên một ✿ (cảnh tượng, cảnh vật, cảnh đẹp) tuyệt đẹp.
-
Câu 15:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ người ở trường học.
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 16:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau theo trật tự đúng để tạo câu nêu hoạt động:
- Gà mái
- xù lông lên
- rồi kêu cục cục
- gọi đàn gà con
- chạy về
- trốn dưới cánh mẹ.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Gà mái
- xù lông lên
- rồi kêu cục cục
- gọi đàn gà con
- chạy về
- trốn dưới cánh mẹ.
-
Câu 17:
Nhận biết
Tìm từ ngữ chỉ đồ vật ở trường học.
(HS có thể chọn nhiều đáp án)
-
Câu 18:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm:
- Cánh hoa mai
- mỏng manh
- như
- cánh bướm.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Cánh hoa mai
- mỏng manh
- như
- cánh bướm.
-
Câu 19:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu hoạt động:
- Bố
- quét dọn
- ban thờ
- để
- đón Tết.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Bố
- quét dọn
- ban thờ
- để
- đón Tết.
-
Câu 20:
Thông hiểu
Nối đúng để tạo thành câu nêu hoạt động:Những con bòNhững chú chim cu gáyNhững con diều hâuthủng thẳng gạm cỏ bên bờ sông.đậu trên bụi tre cạnh cánh đồng chờ gặt.rình rập xung quanh vườn, chờ bắt trộm gà con.Đáp án đúng là:Những con bòNhững chú chim cu gáyNhững con diều hâuthủng thẳng gạm cỏ bên bờ sông.đậu trên bụi tre cạnh cánh đồng chờ gặt.rình rập xung quanh vườn, chờ bắt trộm gà con.
-
Câu 21:
Nhận biết
Xếp các từ ngữ nói về mùa hè sau đây vào nhóm thích hợp:Đồ ăn thức uốngĐồ dùngsinh tố mì lạnh thạch hoa quả quạt điều hòa quạt hơi nướcĐáp án đúng là:Đồ ăn thức uốngsinh tố mì lạnh thạch hoa quảĐồ dùngquạt điều hòa quạt hơi nước
-
Câu 22:
Thông hiểu
Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành câu nêu đặc điểm:
- Cơn gió
- lạnh buốt
- khiến
- người đi đường
- co rúm lại.
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Cơn gió
- lạnh buốt
- khiến
- người đi đường
- co rúm lại.
-
Câu 23:
Nhận biết
Xếp các từ ngữ nói về mùa hè sau đây vào nhóm thích hợp:Đồ dùngTrang phụcquạt cầm tay quạt giấy áo phông quần đùi váyĐáp án đúng là:Đồ dùngquạt cầm tay quạt giấyTrang phụcáo phông quần đùi váy
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (30%):
2/3
-
Thông hiểu (35%):
2/3
-
Vận dụng (35%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.